| ăn lời | đt. Ăn lãi, lấy tiền lời của số vốn cho mượn: Ăn lời năm phân // Ân chận, mua ít nói nhiều, mua rẻ nói măt (đắt) để lấy bớt tiền: Mới vô ở mà đã đi chợ ăn lời như tinh // Quên lời, nuốt lời, đã nói rồi giả lờ: Nói lời rồi lại ăn lời như không (K). |
| ăn lời | đgt. 1. Vâng lời, nghe theo lời khuyên bảo của người trên: nói không ăn lời o Đứa trẻ biết ăn lời. 2. Không giữ lời đã hứa, đă nói: Nói rồi, rồi lại ăn lời được ngay (Truyện Kiều). |
| ăn lời | đgt Như ăn lãi: Ăn lời tùy chốn, bán vốn tùy nơi (tng). |
| ăn lời | đgt 1. Không giữ lời hứa: Nói rồi, rồi lại ăn lời được ngay (K). 2. Biết nghe lời khuyên bảo của người trên: Cá không ăn muối cá ươn, con không ăn lời cha mẹ trăm đường con hư (tng). |
| ăn lời | đt. 1. Hưởng lợi trong việc mua bán: Ăn lời tuỳ chốn, bán vốn tuỳ nơi (Th.ng). 2. Nghĩa như chữ ăn bớt: Đi chợ ăn lời, đi chơi ăn quịt (Th.ng). 3. Nuốt lời hứa, chối: Anh ơi đừng có ăn lời, Bụt kia có mắt, ông Trời có tai (C.d). Nói lời rồi lại ăn lời như không (Ng.Du). |
| ăn lời | đg. nh. Ăn lãi. |
| ăn lời | đg. 1. Không giữ lời hứa: Nói lời rồi lại ăn lời được ngay (K). 2. Nghe lời khuyên bảo: Con không ăn lời cha mẹ con hư (tng.). |
| ăn lời | 1. Nuốt mất đi: Nói lời rồi lại ăn lời như không (K). 2. Nghe, nhận (thuộc nghĩa thứ IX). |
| ăn lời | (ăn lãi). Hưởng lợi trong việc buôn bán. |
| ăn lời | Nhận lời, vâng lời: Cá không ăn muối cá thối, Người không ăn lời người hư (C-d). |
* Từ tham khảo:
- ăn lúc đói, nói lúc hay
- ăn lúc đói, nói lúc say
- ăn lửa
- ăn lương
- ăn lường
- ăn mảnh