| xên | đt. Thắng, nấu cho kẹo lại: Xên đường, xên nước màu. // (bạc) a) Hết rác, đợi lá bài thích-hợp để tới (tứ-sắc); b) Nghỉ chơi, thôi chơi, rã sòng: Xên, về nấu cơm; sòng bài xên rồi. // (lóng) Thôi, bỏ, không dự vào, tiếng gạt ngang: Xên việc đó đi. |
| xên | đt. Báo-cáo cho cấp trên hay, một thủ-tục cảnh-sát trước khi bắt một vụ phi-pháp: Sòng bài đó bị xên hai lần rồi (singaler). |
| xên | đgt. 1. Tách chất bẩn ra khỏi đường bằng cách đun nước đường cùng lòng trứng, quấy đều để bụi bặm bám vào lòng trắng rồi vớt ra: xên đường làm mứt. 2. Đun lửa cho đường thấm đều vào mứt: xên mứt bí. |
| xên | đgt Đun nước đường với lòng trắng trứng để cho chất bẩn dính vào lòng trắng trứng, khiến cho đường được lọc sạch: Muốn làm mứt bí cần phải xên đường. |
| xên | đt. Lọc cho trong: Xên nước đường. || Xên mứt. |
| xên | đt. Nói lúc đánh bài, trên tay đã hết rác, chờ để tới: Bài vừa xên. |
| xên | đt. (tục) Cho hay (thường là cho sỡ cảnh-sát hay): Đem chuyện ấy đi xên cò. |
| xên | .- đg. Lọc cho sạch: Xên đường. |
| xên | Lọc cho trong: Xên đường. |
| xên | Bãi đi, thôi đi: Xên sòng bạc. Đánh bạc được rồi xên đi không đánh nữa. |
* Từ tham khảo:
- xềnh xệch
- xềnh xoàng
- xếp
- xếp
- xếp
- xếp ải