| xênh xang | bt. Xuê-xang, bảnh-bao, đẹp-đẽ, thơ-thới, ung-dung: Quần áo xênh-xang; xênh-xang hứng cảnh. // trt. Thênh-thang, nghênh-ngang, có vẻ tự-đắc: Đi xênh-xang giữa lộ. |
| xênh xang | tt. (Ăn mặc) bảnh bao, chưng diện: áo mũ xênh xang. |
| xênh xang | tt, trgt Bảnh bao, nghênh ngang: Quần áo xênh xang; Cũng phải xênh xang hội gió mây (NgCgTrứ). |
| xênh xang | bt. Muốn chưng diện, có vẻ hoa hoè bề ngoài: áo quần xềnh-xang. |
| xênh xang | .- 1. ph. Nói ăn mặc bảnh bao: Áo bô quen cật mặc xênh xang (Nguyễn Trãi). 2. t. Có điệu bộ nghênh ngang: Cũng phải xênh xang hội gió mây (Trần Tế Xương). |
| xênh xang | Cũng nói là “xê-xang”. Nói về bộ xúng-xính bảnh bao: Quần áo xênh-xang. |
| Biết bao người khổ sở , bỏ xứ kiếm ăn , xiêu tán lên tận đây , vì ai ? Vì giáo mác , voi ngựa , quan quân chúng nó ! Giả sử mình đủ sức dẹp được chúng nó , thu hết voi ngựa , giáo mác , chuyện này con nghĩ không phải khó nhưng cũng không phải dễ , giả sử mình đánh bạt quân triều , đuổi hết được lũ chức sắc đi , lúc đó mình làm gì nữa ? Lại dùng giáo mác đó dí vào lưng vào cổ dân đen để bắt nộp thuế à ? Lại dùng voi ngựa đó để xênh xang cho sang trọng à ? Bây giờ , thiên hạ sẽ nghĩ : ờ , tưởng có gì lạ , hóa ra chỉ thay người đóng tuồng mà thôi. |
| Một là chết rấp ở chân trời góc biển nào đó , hai là trở về mũ áo xênh xang. |
| Ông nghĩ và viết về Hà Nội đất muôn phương tụ hội rất đúng cảm xúc , tâm trạng của người miền núi , người quen thở cùng đá , xxênh xangcùng. |
* Từ tham khảo:
- xềnh xoàng
- xếp
- xếp
- xếp
- xếp ải
- xếp bằng