| xếp | đt. Gấp lại cho gọn: Xếp áo quần, xếp sách; Đờn xếp, khăn xếp, ghế xếp, lằn xếp, thước xếp. // (R) Sắp có thứ-tự, dọn-dẹp có ngăn-nắp: Sắp-xếp, thu-xếp. // Gác lại, dẹp qua, sau sẽ hay: Xếp việc đó lại đi; Xếp bút nghiên lên đường tranh-đấu. // Tên thứ bánh hình bán-nguyệt có nhuân do một miếng bột mỏng tròn gấp hai rồi giún vành: Mặt in bánh xếp. // (lóng) Khuông-viên âm-hộ: Đưa bánh xếp ra. // Xt. Sắp. |
| xếp | - 1 đgt. 1. Đặt vào vị trí nào, theo một trật tự nhất định: xếp danh sách thí sinh theo thứ tự A-B-C xếp sách lên giá. 2. Đặt vào vị trí nào, theo hệ thống phân loại nhất định: được xếp vào loại giỏi. 3. Cho hưởng quyền lợi nào, theo sự đánh giá, phân loại nhất định: được xếp lương vào ngạch chuyên viên cao cấp. 4. Để lại, gác lại, chưa giải quyết: xếp việc đó lại đã. - 2 đgt. Gấp: xếp quần áo xếp chăn màn gọn gàng. |
| xếp | dt. Sếp: cùng đi công tác với xếp. |
| xếp | đgt. 1. Đặt vào vị trí nào, theo một trật tự nhất định: xếp danh sách thí sinh theo thứ tự A-B-C o xếp sách lên giá. 2. Đặt vào vị trí nào, theo hệ thống phân loại nhất định: được xếp vào loại giỏi. 3. Cho hưởng quyền lợi nào, theo sự đánh giá, phân loại nhất định: được xếp lương vào ngạch chuyên viên cao cấp. 4. Để lại, gác lại, chưa giải quyết: xếp việc đó lại đã. |
| xếp | đgt. Gấp: xếp quần áo o xếp chăn màn gọn gàng. |
| xếp | dt Như thếp: Một xếp giấy. |
| xếp | 1. Đặt đồ đạc có trật tự: Xếp sách vào tủ; Xếp bàn ghế cho gọn gàng. 2. Đặt thứ nọ lên thứ kia hoặc bên cạnh thứ kia một cách có trật tự: Xếp các súc vải vào tủ; Xếp chữ theo thứ tự ABC; Thợ xếp chữ. 3. Cất giữ cẩn thận: Đập cổ kính ra tìm lấy bỏng, xếp tàn y lại để dành hơi (Tự-đức). 4. Đánh giá theo thứ tự trên dưới: Trong lớp, cháu được xếp vào loại khá. 5. Đặt vào bậc nào: Ông anh ấy được xếp vào loại chuyên viên. 6. Không dùng đến nữa: Xếp bút nghiên theo việc đao cung (Chp). 7. Không xét đến nữa: Việc ấy đã bị xếp lại.tt Có nếp nọ chồng lên nếp kia: Khăn xếp; Gối xếp. |
| xếp | đt. 1. Gắp lại: Xếp tờ giấy. || Ghế xếp. 2. Sắp cho có thứ tự: Xếp áo quần. 3. Dẹp đi: Xếp bút nghiên theo việc cung đao. |
| xếp | .- I. đg. 1. Chồng vật nọ lên vật kia cho có thứ tự: Xếp sách vở. 2. Thu lại, cất đi không dùng nữa: Xếp công việc lại. II. t. Có nếp nọ chồng lên nếp kia: Gối xếp; Khăn xếp. |
| xếp | 1. Để chồng cái nọ lên cái kia có thứ-tự: Xếp quần áo. Xếp sách. Mâm xếp. Gối xếp. Văn-liệu: Xếp bút nghiên theo việc đao cung (Ch-Ph). 2. Thu lại, dẹp lại: Xếp việc lại không làm nữa. Xếp áo cất đi. |
| xếp | Thứ bánh làm có hai miếng gập lại. |
| Tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Bà tin rằng bà tự xếp đặt lấy cho được chu tất là đủ. |
Trác ngỏ ý ưng lời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , minh bạch , nàng rụt rè trả lời mẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xxếpđặt , bên nào hơn thì mẹ nhận. |
| Lúc thấy mợ nói nhà nhiều việc và nhiều trẻ , muốn lấy vợ hai cho cậu , cậu cũng để mặc vợ thu xxếp, không từ chối , nhưng cũng không tỏ vẻ ham muốn. |
Bà Tuân hãnh diện ngồi xxếpchân bằng tròn chiếm gần hết một góc sập , chung quanh bà ngổn ngang nào khăn mùi soa , ống nhổ , hộp trầu con riêng của bà. |
* Từ tham khảo:
- xếp bằng
- xếp bằng tròn
- xếp bút nghiên
- xếp dọn
- xếp dỡ
- xếp đặt