| xào xạc | trt. Tiếng động trong những vật mỏng phát ra: Hang men-móc vượn, cây xào-xạc chim (NĐM). |
| xào xạc | - t. 1 cn. xạc xào. Từ mô phỏng tiếng như tiếng lá cây lay động va chạm nhẹ vào nhau. Gió thổi ngọn tre xào xạc. Lá rừng xào xạc. 2 (id.). Như xao xác (nhưng nghe ồn hơn). Đàn chim sợ hãi vỗ cánh tung bay xào xạc. |
| xào xạc | đgt. 1. Có tiếng như tiếng lá cây va chạm nhẹ vào nhau khi lay động: Sân trường vắng lặng, chỉ nghe tiếng lá bàng xào xạc mỗi khi có cơn gió thổi qua o Gió thổi, bướm bay, hoa nở, Những bụi tre xào xạc (Nguyễn Đình Thi) o Chim xào xạc lá, vượn leo lắt cành (Nhị độ mai). 2. Nh. Xao xác: Tiếng súng nổ, đàn chim sợ hãi vỗ cánh bay xào xạc. |
| xào xạc | đgt, trgt Nói tiếng động của nhiều thứ chạm vào nhau: Em không nghe rừng thu, lá thu kêu xào xạc (Lưu Trọng Lư). |
| xào xạc | Nht. Xao-xác: Chim xào-xạc lá, vượn leo-lắc cành (Nh.đ. Mai). |
| xào xạc | .- Nói chim muông kêu nhốn nháo khi sợ hãi. |
| xào xạc | Xột-xạc, nhộn-nhịp. Văn-liệu: Hang men-móc vượn, cây xào-xạc chim (Nh-đ-m). Chim xào-xạc lá, vượn leo-lắt cành (Nh-đ-m). |
| Con thuyền lờ đời trôi bên cạnh một dẫy lan cao , gió thổi qua xào xạc. |
| Một làn gió thổi qua... Tiếng lá xào xạc chợt đem Minh trở về với thực tại. |
| Cơn mưa dầm kéo dài từ đầu hôm , vẫn đến lúc đó vẫn chưa dứt ; gió thổi từng trận tạt nghiêng những giọt mưa lạnh khiến những thân tre nghiến vào nhau kẽo kẹt , lá cây xào xạc át mất tiếng bước chân bì bõm trên đường lầy và tiếng trẻ con khóc. |
| Lúc chập tối rừng cũng xào xạc sáng lên màu vàng nhợ. |
| Rừng đêm khua xào xạc. |
| Ngay đến cái thân mình , bình thường chẳng làm sao , vậy mà không hiểu cơn cớ nào thấy gió thu vexào xạcạc ngoài hiên mình cũng tự nhiên thấy thương cho thân thể và bâng khuâng buồn nhớ. |
* Từ tham khảo:
- xào xạo
- xảo
- xảo ngôn
- xảo quyệt
- xảo thủ
- xảo thuật