| xấc | bt. Lối, hỗn-xược, có bộ vúc-vắc: Bộ xấc, lấc-xấc, nói xấc; thằng coi vậy mà xấc. |
| xấc | - t. Tỏ ra không khiêm nhường, thiếu lễ độ, khinh thường người khác. Nó vừa ngạo vừa xấc, chẳng coi ai ra gì. |
| xấc | tt. Thiếu lễ độ, không khiêm nhường: nói xấc o Thái độ rất xấc. |
| xấc | tt, trgt Hỗn láo: Thằng bé ấy xấc quá; Nói xấc với thầy giáo. |
| xấc | tt. Hỗn-láo. |
| xấc | .- ph. Hỗn láo: Nói xấc. |
| xấc | Hỗn-láo: Nói xấc. Tính xấc. |
| Cậu lớn hẳn lên , dáng điệu mạnh mẻ và hơi xấc lấc , rõ ra một cậu học trò lanh lợi trên trường tỉnh. |
| Không phải vì nàng quyến luyến đứa con lên sáu : nàng không yêu nó vì nó cũng xấc láo như bố. |
Sự bình tĩnh , tự nhiên của Lợi là một thách đố xấc xược đối với người lính. |
| Vui không ? Chưa quên những lời bóng gió xấc xược của mợ , An gật đầu vừa cười , vừa nói như reo : Vui quá. |
An thấy Chinh ngồi nhìn mợ trừng trừng một cách xấc láo , cố tỏ cho bà Hai Nhiểu hiểu rằng mình không quên những hiềm khích đã qua , chột dạ , vội đáp : Mợ khen quá , cháu ngượng đến chết mất. |
Nhạc tiếp nhận các đòi hỏi xấc xược ấy với nụ cười trên môi. |
* Từ tham khảo:
- xấc lấc
- xấc xược
- xâm
- xâm
- xâm canh
- xâm chiếm