| xấc xược | tt. Hỗn-xược, trèo-đèo, càn-ngang, vô-phép: Con người xấc-xược. |
| xấc xược | - tt. (Thái độ, cử chỉ) tỏ ra khinh thường, xúc phạm đến người trên một cách rất vô lễ: không ai ưa lối ăn nói xấc xược hành động xấc xược những trò tinh nghịch xấc xược của tuổi trẻ. |
| xấc xược | tt. (Thái độ, cử chỉ) tỏ ra khinh thường, xúc phạm đến người trên một cách rất vô lễ: không ai ưa lối ăn nói xấc xược o hành động xấc xược o những trò tinh nghịch xấc xược của tuổi trẻ. |
| xấc xược | tt, trgt Hỗn láo quá đối với người trên: Đứa học sinh xấc xược nói cô giáo; Ăn nói xấc xược. |
| xấc xược | .- Hỗn hào đối với người trên: Ăn nói xấc xược với thầy giáo. |
| xấc xược | Nói về cách ăn nói hỗn-hào: Ăn nói xấc-xược. |
Sự bình tĩnh , tự nhiên của Lợi là một thách đố xấc xược đối với người lính. |
| Vui không ? Chưa quên những lời bóng gió xấc xược của mợ , An gật đầu vừa cười , vừa nói như reo : Vui quá. |
Nhạc tiếp nhận các đòi hỏi xấc xược ấy với nụ cười trên môi. |
| Tôi phải vỗ vỗ vào lưng con Luốc , gí mõm nó xuống , không thì nó cứ chờn vờn chực đứng lên sủa chửi lại con chó xấc xược kia. |
Nhưng tôi vừa mới bước dọc hành lang được mấy bước đã nghe có tiếng gọi giật : Ê , thằng kia ! Tôi giật mình quay lại và nhận ra người vừa kêu tôi một cách xấc xược chính là thằng nhỏ khi nãy ngôi trên chiếc ghế đẩu trong phòng. |
| Nhưng hắn ngạo mạn và xấc xược làm sao ! Bé loắt choắt thế mà đã bắt chước đâu được bộ mặt hờm hợm , khinh khỉnh từ cái dáng chân đi khụng khiệng , vẻ coi thiên hạ như rác. |
* Từ tham khảo:
- xâm
- xâm canh
- xâm chiếm
- xâm lăng
- xâm lấn
- xâm lược