| xạc | đt. Ngồi mà chèo, mà bơi: Xạc-xuồng. // (bạc) Làm cái chia bài (bài cào) cho các tay em đặt tiền ăn-thua với mình: Tẩy xạc. |
| xạc | đt. C/g. Xoạc, chàng-hảng ra, đứng bẹt hai chân ra: Xạc cẳng đo xem đất vắn dài (HXH). |
| xạc | đt. Xài-xể, la mắng: Xạc nó một mách. |
| xạc | (sacrer) đgt. Nguyền rủa, mắng. |
| xạc | đt. Chè, ngồi: Xạc thuyền nhẹ nhẹ. |
| xạc | đt. Dãn ra: Xạc hai chân. |
| xạc | đt. Rầy mắn (theo tiếng Pháp sacrer): Xị chủ xạc. |
| xạc | .- đg. Mắng nhiếc (thtục): Bị bố xạc cho một mẻ. |
| xạc | Chèo ngồi: Xạc thuyền qua sông. |
| Con thuyền lờ đời trôi bên cạnh một dẫy lan cao , gió thổi qua xào xạc. |
| Một làn gió thổi qua... Tiếng lá xào xạc chợt đem Minh trở về với thực tại. |
Bướm trắng , bướm vàng , tung bay xàng xự Cụm bèo xanh , trôi nổi xạc xình Phận hèn nhiều nổi lênh đênh Nói sao cho hết phận mình khúc nhôi Cầm bằng nước chảy bèo trôi Trời mưa nước úng , bèo ngồi đầu sen. |
| Cơn mưa dầm kéo dài từ đầu hôm , vẫn đến lúc đó vẫn chưa dứt ; gió thổi từng trận tạt nghiêng những giọt mưa lạnh khiến những thân tre nghiến vào nhau kẽo kẹt , lá cây xào xạc át mất tiếng bước chân bì bõm trên đường lầy và tiếng trẻ con khóc. |
| Lúc chập tối rừng cũng xào xạc sáng lên màu vàng nhợ. |
Đó là một ngôi quán nhỏ xệch xạc , trống trước trống sau , cất dựa bên bờ kênh dưới bóng một cây gáo cổ thụ. |
* Từ tham khảo:
- xách
- xách khoé
- xách mé
- xài
- xài
- xài bổng