| xách | đt. Nắm quai dở hỏng lên: Xách giỏ, xách tạ; bưng xách, mang xách, quai xách; Tay xách nách mang. // (R) Phăn dây rút lên: Xách nước giếng;. // b. Béo với hai ngón tay: Bị thầy xách tai;. // c. Nắm: Xách quần chạy. // (B) Bắt đi: Xách nó về bót. // dt. Bị, giỏ có quai: Lấy cái xách đựng quần áo. // Số lượng có thể mang đi, xách theo: Một xách; nhà-cửa đồ-đạc nhiều, chớ phải một bưng một xách chi sao? |
| xách | tt. Lưng, chỉ đựng có một phần: Chè lưng, cháo xách. |
| xách | - đg. 1 Cầm nhấc lên hay mang đi bằng một tay để buông thẳng xuống. Xách vali. Xách túi gạo lên cân. Hành lí xách tay. 2 Cầm mà kéo lên. Xách tai. Xách quần lội qua quãng lầy. 3 (kng.). Mang đi. Xách súng đi bắn chim. Xách xe đạp đi chơi. |
| xách | đgt. 1. Cầm nhấc lên hoặc mang đi vật thường là vừa sức cầm nắm của một tay: xách cặp o xách va li o xách làn đi chợ o xách súng đi săn o xách xe đi chơi. 2. Cầm một tay kéo lên: xách tai o xách quần. |
| xách | đgt 1. Cầm quai một vật mà đem đi: Tay xách nách mang (tng); Tôi nhảy một cái xuống đất, xách ba-lô chạy (NgĐThi) 2. Kéo lên: Xách cao quần. |
| xách | đt. Cầm lòng thòng mà nhắc lên hay mang đi: Xách giỏ. ngr. Cầm mà kéo lên: Xách quần. Xách tai. || Xách tai. Ngb. Ăn cắp: Hút rồi xách. |
| xách | .- đg. 1. Cầm quai hoặc dây, thừng mà nhấc lên hay đem đi: Xách va-li. 2. Kéo lên: Xách quần; Xách tai. |
| xách | Cầm quai mà nhấc lên hay là mang đi: Xách nón. Xách bị. Xách quả tạ. Văn-liệu: Tay xách, nách mang (T-ng). |
| Bà lấy chiếc nút cuộn bằng lá chuối khô bọc một lần rơm , đút thực kín miệng lọ rồi thì thào : " Chặt đến thế rồi cũng có mọt được thì chẳng hiểu làm saọ " Bà đứng dậy xxáchlọ đỗ cất đi. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xxáchcho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
| Vợ theo sau , váy chít quá gối , hai tay xxáchhai bó mạ. |
| Thu và Hợp lề mề xách vào trong vườn một cái bố nặng. |
Nàng nhìn thấy Trương , hơi ngạc nhiên : Kìa anh đứng ỳ ra đấy à ? Không ra xách hộ em à ? Mỏi tay quá rồi. |
| Năm nọ ăn mặc tây , bây giờ trông lạ hẳn đi : mình mặc cái áo the thâm , đầu đội nón dứa , tay xách cái khăn gói to như người ở phương xa đến , thấy tôi thì tươi cười mà cúi chào , chứ không bắt tay nhau như trước nữa. |
* Từ tham khảo:
- xách mé
- xài
- xài
- xài bổng
- xài lớn
- xài phí