| xác | dt. Cái vỏ bên ngoài: Xác cau, xác pháo. // Cái bã: Xác mía, xác thuốc. // Thân-thể con người: Dưỡng xác, ép xác, mặc xác, nhọc xác, thân xác. // Thây ma: Bỏ xác, lãnh xác, nhà xác, xin xác về. // tt. Chỉ có cái vỏ, quá nghèo: Kiết xác, nghèo xác, xơ-xác, xác như vờ. |
| xác | trt. Đúng, phải, chắc-chắn: Chân xác, chính-xác, đích-xác, kiên-xác, minh-xác; tính xác ra. |
| xác | - I d. 1 Phần thân thể của con người, đối lập với phần hồn; thân hình. Hồn lìa khỏi xác (chết đi). Từ ngày mất con, chị ấy chỉ còn như cái xác không hồn. Một người to xác (kng.). 2 (kng.; dùng sau đg.; kết hợp hạn chế). Cái bản thân của mỗi con người (hàm ý coi khinh). Nó lù lù dẫn xác đến. Làm quá sức thế này thì đến ốm xác. Mặc xác*. 3 Thân người hay động vật đã chết. Tìm thấy xác. Nhà xác*. Mổ xác. Xác chuột. Xác máy bay bị rơi (b.). 4 Lớp da, lớp vỏ đã trút bỏ của một số loài vật sau khi lột vỏ. Xác ve. Xác rắn lột. Lột xác. 5 Phần vỏ hay bã của vật còn lại sau khi đã được dùng. Xác mía. Xác chè. Tan như xác pháo. - II t. Ở trạng thái như chỉ còn trơ trụi cái vỏ, cái hình thức bên ngoài. Mình gầy . Lúa xác như cỏ may. Manh áo xác. Nghèo xác. |
| xác | I. dt. 1. Lớp da, vỏ của vật đã lột: xác ve. 2. Phần vật chất con người đối lập với phần hồn: cái xác không hồn. II. tt. Ở trạng thái như chỉ còn lại cái vỏ hình thức: Xác như vờ. III. Vỏ ngoài của sinh vật: bào xác o giáp xác o thoát xác. |
| xác | Đúng với thực tế: xác đáng o xác định o xác lập o xác minh o xác nhận o xác suất o xác thực o xác tính o chính xác o chuẩn xác o đích xác o minh xác o tinh xác. |
| xác | dt 1. Phần thân thể người: Hồn lìa khỏi xác (tng); Làm không đụng xác, vác không đụng vai (tng); To xác mà lại lười 2. Thân người chết: Chị Hải vẫn đang quì ôm chặt lấy xác chồng (NgĐThi) 3. Thân người dùng với nghĩa xấu: Nó đã dẫn xác đến. 4. Lớp da đã lột của một số động vật: Xác rắn; Xác ve 5. Phần còn lại của một số vật: Xác pháo.tt Chỉ còn trơ thân; Không còn gì cả: Thân anh đã xác như vờ (Tản-đà). |
| xác | dt. 1. Thân-thể: Mang xác về nhà. || Bỏ xác, bỏ thân lại, chết. Xác lột. Xác người ướp. 2. Thây người chết: Chết mất xác. 3. Vỏ, bã: Xác mía. Xác ve. Ngb. tt. Không có gì cả: Anh đồ xác. |
| xác | (khd) Đích thực: Xác-thực. |
| xác | .- 1. d. 1. Thân thể người và giống vật (thường dùng với ý xấu): Người to xác. 2. Thây người chết: Xác trôi ở dòng sông. 3. Vật chuyển động được đã hỏng đến mức phải bỏ: Xác ô-tô; Xác máy bay bị bắn rơi. 4. Lớp da mỏng của một số giống vật để lại sau khi đã lột: Xác rắn; Xác ve. 4. Vỏ hoặc bã còn lại: Xác pháo. II. t. Không còn gì cả, chỉ còn trơ thân: Xác như vờ. |
| xác | 1. Thân-thể: Ăn cho béo xác. Văn-liệu: Xác như vờ, xơ như nhộng (T-ng). Hoài tiền mua pháo đốt chơi, Pháo nổ ra xác, tiền ơi là tiền! (C-d). 2. Thây người chết: Vớt xác người chết. 3. Vỏ, bã: Xác ve. Xác pháo. Xác thuốc. Nghĩa bóng: Không còn gì cả, chỉ trơ có xác không: Anh đồ xác. |
| xác | Đích thực (không dùng một mình): Đích xác. Xác thực. Xác đáng. |
| Đứa con đương có trong bụng chỉ là kết quả của sự ham muốn về xxácthịt. |
| Nhiều lần nàng nghĩ thầm rằng cậu phán chỉ là người mê hám tìm cái thú mới lạ về xxácthịt bên một cô gái trẻ , có sắc đẹp như nàng. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xxácmày ra. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xxácnó ra cho tao. |
| Vồ vập lấy nàng trong một lúc lâu cho đến khi đã chán chê về xxácthịt , đã mệt lả , chồng nàng nằm lại bên nàng một chút để lấy sức ; rồi khi đã đỡ mệt , lại rón rén đi đất ra ngoài buồng mợ phán. |
| Lần nào cũng y như vậy ! Tựa hồ như nàng là con sen , con đòi được ông chủ thương đến rồi tìm cách len lỏi hãm hiếp để được biết những thú mới về xxácthịt. |
* Từ tham khảo:
- xác đáng
- xác định
- xác lập
- xác minh
- xác nhận
- xác như tổ đỉa