| xa xôi | bt. X. Xa-xuôi. |
| xa xôi | tt. 1. Rất xa và đi lại khó khăn cách trở: đường sá xa xôi o Xa xôi thế mà vẫn tìm đến o Xa xôi ai có thấu tình chăng ai (Truyện Kiều). 2. Thuộc về những cái chưa tới, chưa thiết thực: bàn những chuyện xa xôi o nghĩ xa xôi. 3. (Cách nói) không trực tiếp đi vào vấn đề mà chỉ vòng vo ở bên ngoài, có tính chất gợi ý cho tự suy mà hiểu: lời nói bóng gió xa xôi o Mượn câu ca dao để trách cứ xa xôi. |
| xa xôi | tt, trgt 1. Xa cách quá: Xa xôi ai có thấu tình chăng ai (K) 2. Về lâu về dài: Kế hoạch xa xôi; Hi vọng xa xôi 3. Không gần gũi: Họ hàng xa xôi. |
| xa xôi | Nht. Xa-xăm. |
| xa xôi | .- t. 1. Nh. Xa, ngh. 1: Đường sá xa xôi; Xa xôi ai có thấu tình chăng ai (K). 2. Nh. Xa. ngh. 2: Hy vọng xa xôi. 3. Nh. Xa, ngh. 4: Họ hàng xa xôi, ít đi lại; Gọi nhau là "bác" thì xa xôi quá, gọi "anh" thân mật hơn. |
| xa xôi | Sự xa-cách: Đường-sá xa-xôi. |
| Đây sang đấy cũng như đi chợ , xxa xôikhó nhọc gì ! Một đồng xu cũng chẳng mất. |
| Mắt chàng tự nhiên nhìn vào mấy bông hoa cẩm chướng và hình ảnh những con bướm bay trong nắng một ngày chủ nhật đã xa xôi lại hiện ra trước mắt. |
Thu nói : Đây với Hải Phòng chứ xa xôi gì đâu mà nói lần cuối cùng. |
Cái vui ở đời anh có lẽ không bao lâu nữa , ở chốn xa xôi , anh được tin em lập gia đình. |
| Miền ấy đối với chàng có vẻ một miền xa xôi để chàng quên hết những chuyện cũ , quên hết trong tay Thu trước khi từ giã cõi đời. |
| Trương dùi lòng lại , tha thiết cần có một thứ gì để an ủi mình , một thứ gì để an ủi mình , một thứ gì rất êm dịu... Cái chết ! Trương lim dim hai mắt nhìn quãng đê vắng tanh tưởng như con đường đưa người ta đến một sự xa xôi và yên tĩnh lắm. |
* Từ tham khảo:
- xà
- xà
- xà bần
- xà beng
- xà bê
- xà bông