| xa xưa | tt. Rất lâu rồi, đã qua lâu rồi, đã đi vào dĩ vãng, quá khứ chuyện xa xưa o những ngày thơ ấu xa xưa o niệm xa xưa. |
| xa xưa | tt Thuộc về một thời gian đã qua lâu lắm: Cái thời xa xưa ấy, ông bà tôi còn trẻ, nay hai cụ đã hơn chín mươi tuổi rồi. |
| xa xưa | .- t. Cách ngày nay một thời gian dài: Nhớ lại cái thời xa xưa, cách đây nửa thế kỷ, khi chúng ta còn ngồi trong lớp học. |
| Có lẽ vì mình tính rằng trời rét thì ai lại ra đây làm gì đó phải không ? Minh cười : Thế chúng ta chẳng ra đây là gì ? Nhưng chẳng qua là một công hai chuyện , vừa để nhớ lại thời xa xưa , vừa là để làm việc. |
| Quả thật , những bông hoa đủ các màu sắc rực rỡ như vui mừng hớn hở chào mừng và an ủi một người bạn từ thuở xa xưa. |
| Chuyện đời xa xưa vậy , nay cũng không khác. |
| Từ rất xa xưa , làng có người làm quan huyện thì nhà ông cũng có người đỗ đạt nhất tỉnh. |
Vì thù mà phải báo , chứ tía đâu màng tới chuyện giết một con đàn bà ! Đột nhiên , tôi bỗng có cảm giác như mình đang nghe câu nói ấy vẳng ra từ một câu chuyện cổ xa xưa nào. |
| Bây giờ ngồi nghĩ lại những hình ảxa xưaưa ất , tôi vẫn còn thấy đời ngọt ngào như có vị đường và tưởng như không bao giờ có thể quên được hương thơm quyến rũ của trời nước , của hoa đào , của da thịt những cô sơn nữ đẹp não nùng , sầu being biếc , ngửa mặt lên cười một cách hồn nhiên trong cánh rừng bạt ngàn san dã hoa đào. |
* Từ tham khảo:
- xà
- xà bần
- xà beng
- xà bê
- xà bông
- xà búp