| xa xỉ | - t. Tốn nhiều tiền mà không thật cần thiết hoặc chưa thật cần thiết. Nhà nghèo mà sắm nhiều thứ xa xỉ. Ăn tiêu xa xỉ. |
| xa xỉ | tt. Đắt tiền, tốn tiền mà không thật cần thiết cho đời sống bình thường: ăn tiêu xa xỉ o hàng xa xỉ o sắm toàn thứ xa xỉ. |
| xa xỉ | tt (H. xa: hoang phí; xỉ: phí) Tốn nhiều tiền quá và không có lợi: Ăn tiêu xa xỉ. |
| xa xỉ | bt. Hoang phí. || Xa-xỉ phẩm, đồ xa-xỉ. Thuế xa-xỉ. |
| xa xỉ | .- Hoang phí vô ích: Ăn tiêu xa xỉ. Xa xỉ phẩm. Vật tiêu dùng đắt tiền không cần thiết cho đời sống. |
| xa xỉ | Tiêu-pha phao-phí: Chơi bời xa-xỉ. |
| An và Liên ngửi thấy mùi phở thơm , nhưng ở cái huyện nhỏ này , quà bác Siêu bán là một thứ quà xa xỉ , nhiều tiền , hai chị em không bao giờ mua được. |
Hà Nội thủ đô xứ Bắc Kỳ , một thành phố đầy rẫy sự ăn chơi xa xỉ , đã tạo ra một số gái mãi dâm nhà nghề không thể đếm xiết , thì Hải Phòng , một hải cảng sầm uất bực nhất của Đông Dương , một thành phố công nghệ mở mang , với hơn ba mươi nghìn dân lao động bần cùng ở các tỉnh dồn về , cũng có một đặc điểm là sản xuất được một số " anh chị " gian ác , liều lĩnh không biết là bao nhiêu. |
| Đây là một thứ xa xỉ chỉ có ở Ấn Độ : người dân chỉ dùng những chiếc cốc này một lần. |
| Cái điều thoạt nhìn tưởng như xa xỉ , hoá ra lại đã nảy sinh một cách tự nhiên , nó là một thoáng sương khói mông lung mà mọi người bình thường đều cảm thấy , chẳng qua không gọi tên ra rành mạch đấy thôi ; nói cách khác , nó là những thoáng triết lý mà phàm còn sống người ta còn cần tới sự trợ giúp của nó. |
| Thứ xa xỉ phẩm này , cũng như màu áo cổ vịt , khiến cho Thanh Tịnh nổi bật lên giữa những người khác. |
| Vào những ngày tết , bên cạnh bánh chưng xanh và những hộp mứt ọp ẹp cung cấp theo ô phiếu , thì lại vẫn còn những cành hoa đào Nhật Tân bán trên Hàng Lược , nó là một thứ xa xỉ được chiến tranh cho phép , bởi nó là dấu hiệu về một đời sống bình thường , mà mọi người thấy cần tỏ ra cho kẻ thù biết. |
* Từ tham khảo:
- xa xôi
- xa xưa
- xà
- xà
- xà bần
- xà beng