| xa tít | bt. Nh. Xa tắp. |
| xa tít | tt. Rất xa, dường như tận cuối tầm nhìn: Xa từ ngoài biển một cánh buồm trông như chấm trắng o chân trời xa tít o những dãy núi xanh mờ xa tít. |
| xa tít | tt Nói đường dài và xa lắm: Trời thì nắng mà con đường còn xa tít. |
| xa tít | Nht. Xa tắp. |
| xa tít | .- Nói đường dài và xa lắm đối với chỗ mình đứng: Con đường xa tít. Xa tít mù tắt. Nh. Xa tít. |
| Kể cả Nhạc ! Vì vậy Nhạc bảo : Thôi hãy gác những chuyện xa tít tận Phú Xuân lại ! Hãy dè chừng , đối phó kẻ thù trước mắt của chúng ta ở dưới phủ Quy Nhơn trước đã. |
Tía nuôi tôi đưa tay lên che mắt nhìn vào chân trời , nơi có những đầu cây thốt nốt vươn thẳng lên mờ mờ xa tít , trông chỉ to hơn cái nấm. |
| Từ chỗ vệt rừng đen xa tít đó , chim cất cánh tua tủa bay lên , giống hệt đàn kiến từ lòng quả đất chui ra , bò li ti đen ngòm lên da trời. |
| Rồi ở xa xa , xa tít đàng xa , có hai cái hình bóng bé nhỏ hiện lên trên hai con ngựa gầy cúi đầu đạp tuyết mà đi về phía chân trời tẻ ngắt. |
| Suốt ngày im ắng , cả ngoài vươn , ngoài ngõ , cả cánh đồng xa tít tắp đang xanh xanh màu lá ngô lon , màu khoai và bãi lạc. |
| Ở đây rừng vắng , và ở chỗ vắng ấy nên người ta mới điên như vậy hay saỏ Và không hiểu , o Hồng thùy mị , rụt rè ở nhà có lúc nào lại trở nên điên dại như thế hay không? Đấy là những cảm giác khi mình đứng trên núi cao nhìn xuống thấy bóng áo lót màu trắng của các cô gái , nghe tiếng hò sông Lam của anh bộ đội nhỏ li ti đang men theo sườn núi và nhìn ra xa tít tắp/ biển đang dâng lên mênh mông... 18. |
* Từ tham khảo:
- xa tít tắp
- xa trưởng
- xa-va cá mềm
- xa vắng
- xa vọng
- xa vời