| xa hoa | bt. Loè-loẹt tốn kém: Cuộc sống xa-hoa; ăn-mặc xa-hoa. |
| xa hoa | - tt. Sang trọng một cách hoang phí, cốt để phô trương: sống xa hoa truỵ lạc ăn chơi quá xa hoa Nhà Đường là triều đại sống xa hoa cực độ. |
| xa hoa | tt. Sang trọng một cách hoang phí, cốt để phô trương: sống xa hoa truỵ lạc o ăn chơi quá xa hoa o Nhà Đường là triều đại sống xa hoa cực độ . |
| xa hoa | tt (H. xa: hoang phí; hoa: tốt đẹp) Hoang phí và loè loẹt: Sống một cuộc đời xa hoa, phè phỡn (Trg-chinh); Để hả hê riêng thói xa hoa (Tú-mỡ). |
| xa hoa | tt. Xa-xỉ loè loẹt. |
| xa hoa | .- ph, t. Lãng phí vì quá sang trọng: Sống xa hoa; Ăn mặc xa hoa. |
| xa hoa | Xa-xỉ, văn-hoa: Phong-tục xa-hoa. |
| So sánh với Tạc , cậu phán tuy có vẻ già , nhưng vẫn có nhiều cái hơn Tạc ; nào ăn mặc xxa hoa, nào trắng trẻo , ăn nói không thô lỗ , xong nàng lại tự hỏi : " Nhưng những cái đó có làm mình sung sướng không ? ". |
| Đồ đạc đơn sơ mà thật nhã , thiệt hợp với sự cần dùng , đồ mỹ thuật có ích nhưng rất quí ; một vài bức cổ hoạ mầu dịu , một vài lọ dành để cắm hoa , bao nhiêu cái xa hoa phiền phức thời bỏ đi hết. |
| Cái cảnh xa hoa phù phiếm ê chề trong giấc mộng vừa qua chợt di vụt qua trong trí của chàng... Anh làm sao vậy ? Nói anh đừng giận , chứ em trông anh cứ như là người điên vậy ! Mà Mạc nói cũng chẳng xa sự thật bao nhiêu. |
| Chàng không muốn Văn biết chỗ ở của mình nên khi thấy Văn hỏi thì chàng vờ nói lảng sang chuyện khác ngay : Tôi đang soạn một truyện về cuộc đời phóng đãng của những văn nhân chỉ vì lãng mạn mà dần dần đưa đến truỵ lạc trong xa hoa và nhục dục. |
Bướm xa hoa bướm còn nhớ cảnh Vượn xa ngành vượn còn nhớ cội cây Em xa xanh trách mẹ cùng thầy Không phải vì anh xảo ngôn lệnh sắc quá tay không gặp nường. |
Bướm xa hoa , bướm khô nhoa tẻ Liễu xa đào , liễu ngẩn đào ngây Đôi ta tình nặng nghĩa dày Dầu xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa. |
* Từ tham khảo:
- xa khơi
- xa lạ
- xa lánh
- xa lắc
- xa lắc xa lơ
- xa lìa