| xa lắc xa lơ | bt. Nh. Xa-lắc (tiếng nhấn-mạnh). |
| xa lắc xa lơ | tt. Rất xa, như không thể xa hơn được nữa: Quê nhà còn xa lắc xa lơ. |
| xa lắc xa lơ | tt Như Xa lắc, nhưng ý nhấn mạnh hơn: Tôi chưa đến thăm anh được vì anh đã dọn nhà đến một nơi xa lắc xa lơ. |
| Chàng thoáng thấy hiện ra trước mắt chàng một con đường đầy gió bụi , xa lắc xa lơ , mà trên con đường đó có hai bóng người ra bước cùng đi , hai người mà trước kia sự chán nản ở đời đã làm cho tâm hồn khô héo , rỗng không , nhưng nay lại trở về với cái đời đầy đủ , cùng đem theo hai tấm tình yêu và hai tấm lòng hăng hái ham sống và ưa hành động. |
| Ấy có lẽ một phần vì các đường phố không xa lắc xa lơ và dài thườn thượt hàng chục cây số ngàn. |
| Mẹ Hà Lan rất mến tôi , bà luôn luôn nhớ đến ơn cứu tử của ông tôi từ thời xa lắc xa lơ nào. |
| Các lóc , cá trèn , cá lìm kìm , đủ hết , mạnh ai nấy bắt... Còn ruộng lúa sạ ở đó trúng đổ đồng cứ một công hai chục giạ cầm chắc ! Người hạ sĩ nhổm tới , nhìn thím Ba ú trân trân : ủa , coi bộ thím này biết xứ tôi rành dữ hả Tưởng ở đâu , chớ Mặc Cần Dưng thì sao tôi không biết? ở đây đi Mặc Cần Dưng cũng gần xệu thôi , cậu à ! Bọn lính chẳng chú ý gì về cái làng mang tên Khơ Me xa lắc xa lơ đó. |
Hai tên chạy xa lắc xa lơ , bọn con gái mới nghe tiếng Ria Mép văng vẳng vọng lại : Năm nay bọn này cóc có bầu bà làm lớp trưởng nữa đâu ! Ở đó mà nạt với nộ ! Thực ra , cô gái mà tất cả bạn bè của bạn năm ngoái nôn nao được nhìn thấy nhất không phải là bạn , Kiếng Cận , Hạt Tiêu , hay Hột Mít. |
| Nhà tụi nó ở xa lắc xa lơ. |
* Từ tham khảo:
- xa-lô
- xa lộ
- xa-lông
- xa lơ xa lắc
- xa mỏi chân, gần mỏi miệng
- xa-mô-va