| vờ | bt. Giả-đò, làm bộ: Giả vờ; vờ như chẳng biết gì. |
| vờ | dt. (động): X. Phù-du: Xác như vờ, xơ như nhộng. |
| vờ | dt. C/g. Chà, ngọn tre hoặc cây khô nhiều nhánh thả dưới nước cho cá tựu lại ở: Dỡ vờ. |
| vờ | - 1 dt Loài sâu sinh ở mặt nước, vừa thành hình đã chết: Thân anh đã xác như vờ (Tản-đà). - 2 đgt, trgt Làm ra vẻ như là thật: Vờ ngủ để nghe chuyện của hai người; Chị ta chỉ khóc vờ mà thôi; Hỏi vờ một câu; Vờ như không biết gì. |
| vờ | dt. Cành cây có nhiều nhánh thả xuống nước cho cá đến ở, chà: thả vờ. |
| vờ | đgt. Giả cảch: hỏi vờ o vờ như không biết. |
| vờ | dt Loài sâu sinh ở mặt nước, vừa thành hình đã chết: Thân anh đã xác như vờ (Tản-đà). |
| vờ | đgt, trgt Làm ra vẻ như là thật: Vờ ngủ để nghe chuyện của hai người; Chị ta chỉ khóc vờ mà thôi; Hỏi vờ một câu; Vờ như không biết gì. |
| vờ | dt. Côn trùng ở trên mặt nước vừa hoá thành hình thì chết: Xác như vơ, xơ như nhộng (T.ng.). |
| vờ | dt. Giả dò: Vờ không biết. |
| vờ | .- d. Loài sâu sinh ở mặt nước vừa hoá thành hình thì chết. |
| vờ | .- đg. Giả cách: Vờ ngủ để nghe trộm. |
| vờ | Giả cách: Hỏi vờ. Vờ như không biết gì. |
| vờ | Thứ côn-trùng ở trên mặt nước, hoá thành hình thì chết. Văn-liệu: Xác như vờ, xơ như nhộng (T-ng). |
| Chỉ vờ vịt để nằm giạng ra đấy. |
| Đứa này lờ vờ đấm trộm nó một cái , đứa kia củng một cái. |
| Vì cậu phán chỉ e mợ phán tưởng mình vẫn yêu thằng Quý hơn cả nên bề ngoài nhiều khi phải vờ vịt hắt hủi để chiều lòng mợ phán. |
| Nhưng nàng vừa đưa tay ra đã trông thấy mợ phán đứng ở ngay bờ hè gần vườn ; nàng lại vờ vịt ngồi xuống nhổ cỏ. |
| Trương vờ như không thấy , nhưng chàng ngượng lắm. |
| Trương vờ mải viết không ngửng lên. |
* Từ tham khảo:
- vờ vĩnh
- vờ vịt
- vờ vờ
- vở
- vỡl
- vỡ