| vờ vịt | đt. Nh. Vờ-vĩnh. |
| vờ vịt | - đg. (kng.). Giả vờ để che giấu điều gì đó, thường là không tốt (nói khái quát). Biết rõ rồi còn hỏi, rõ khéo vờ vịt! |
| vờ vịt | đgt. Làm ra vẻ thế nào đấy để người ta tưởng là thật, cốt để che giấu: Làm bài đi, cứ vờ vịt mãi o giả vờ giả vịt. |
| vờ vịt | đgt Như vờ vẫn: Anh biết thừa là nó trốn ở đâu, nhưng cứ vờ vịt nói là không biết. |
| vờ vịt | Nht. Vờ. |
| vờ vịt | .- Nh. Vờ vĩnh. |
| Chỉ vờ vịt để nằm giạng ra đấy. |
| Vì cậu phán chỉ e mợ phán tưởng mình vẫn yêu thằng Quý hơn cả nên bề ngoài nhiều khi phải vờ vịt hắt hủi để chiều lòng mợ phán. |
| Nhưng nàng vừa đưa tay ra đã trông thấy mợ phán đứng ở ngay bờ hè gần vườn ; nàng lại vờ vịt ngồi xuống nhổ cỏ. |
| Nó vờ vịt : Tao có làm khổ Hà Lan hồi nào đâu ! Nói láo ! Anh đang gây ra đau khổ cho Hà Lan ! Dũng tặc lưỡi : Như vậy chắc là có hiểu lầm gì đây ! Chẳng có hiểu lầm gì ở đây hết ! Tôi hừ mũi Anh đang bỏ rơi Hà Lan để chạy theo Bích Hoàng ! Anh là đồ sở khanh ! Tôi không cho phép anh làm như vậy ! Dũng bắt đầu tự ái. |
| Ngoài ra mọi sự khiêm tốn vờ vịt chẳng giúp được ai có tài hơn , do đó , đáng yêu hơn chút nào hết ! Hình như có lần Nguyễn Khải đã viết đại ý một người đến với nghề văn như thế nào thì về sau sẽ ở lại với nghề theo kiểu như vậy. |
Chẳng phải là khiêm tốn vờ vịt gì , Nguyễn Minh Châu tự kể : "Từ lúc còn nhỏ tôi đã là một thằng bé rụt rè và nhút nhát. |
* Từ tham khảo:
- vở
- vỡl
- vỡ
- vỡ bè cũng vơ lấy nứa
- vỡ đám
- vỡ đàn tan nghé