| vì chưng | trt. Số là, bởi chưng, tiếng kể lý-do: Non xanh bao tuổi mà già, Vì chưng sương tuyết hoá ra bạc đầu (CD). |
| vì chưng | Nh. Vì1. |
| vì chưng | lt Bởi lẽ: Nó thi trượt vì chưng không chịu học tập nghiêm chỉnh. |
| vì chưng | trt. Tại ở. |
| vì chưng | .- l. Nh. Vì, ngh. 1. |
Anh không nghe thân phụ , sợ thất hiếu với thân phụ Nghe thân phụ thì thất hẹn với hiền thê vì chưng anh mắc lấy đôi bề Thiếp có thương thì ơn thiếp , thiếp có chê cũng bằng lòng. |
Anh về Bình Định ở lâu Chiều chiều em đứng vườn dâu ngó chừng Hai hàng nước mắt rưng rưng Chàng xa thiếp cách , ngang chừng muốn băng Phụ mẫu nhà la đức rầm rầm Cơm sao ngơ ngáo , làm không muốn làm Bởi vì chưng thiếp bắc chàng nam Giơ tay không nổi , còn làm việc chi. |
| Nguyễn Du nhớ lại hồi trẻ đi hát phường vải ở làng Trường Lưu , gặp một cô gái tên là Cúc , người đẹp giọng hay , tài bẻ chuyện , nhưng chỉ phải một nỗi sắp quá thì , ông đã bẻ một câu xiết bao tình tứ : Trăm hoa đua nở tiết xuân Cớ sao Cúc lại muộn mằn về thu Cô Cúc đáp lại bằng một câu cũng thật là ý nhị : vì chưng ham chút nhị vàng Cho nên Cúc phải muộn màng về thu... Nhớ lại chuyện cũ , trước mắt ông như hiện ra cảnh các cô gái ngồi dựa cột nhà , mỗi người một cái xa , một chân đạp lên thoen xa , một chân co lại , tay phải quay quàng xa , tay trái cầm sợi vải đưa lên đưa xuống uyển chuyển nhịp nhàng như điệu múa. |
Nghĩa là : Thích gì? Ta thích ngủ thôi , vì chưng ngủ được , trong người sởn sang. |
| vì chưng dân quê có cái chứng nói chuyện mà như cãi nhau , nên người ta tưởng đến vỡ mất phòng hội đồng làng. |
* Từ tham khảo:
- vì nể
- vì sông nên phải luỵ đò
- vì sông nên phải luỵ thuyền
- vì thế
- vì vậy
- vỉ