| vì | trt. Tại, bởi, tiếng chỉ duyên-cớ: Bởi vì, cũng vì, nghĩ vì, tại vì, xét vì; Vì duyên, vì nợ, vì tình, Để cho anh thấy cô mình xinh hơn; Vì hoa nên phải tìm hoa, Vì tình nên phải vào ra với tình (CD). // Nể, có ý tưởng hay ngã về một cái gì: Yêu vì, kính vì, kiêng vì; Vì chồng nên phải gắng công, Nào ai xương sắt da đồng chi đây (CD). |
| vì | bt. C/g. Vị, tiếng gọi cách tôn-kính: Vì quan, vì sao, vì vua; vì thần. // Dây, dãy, tiếng gọi một hàng cột hay tường: Vì cột, vì tường. // Ngôi-vị, chỗ: Thay vì, thế vì, thần-vì; trị vì thiên-hạ. |
| vì | - 1 lt. 1. Từ biểu thị ý nghĩa nguyên nhân: Vì vội nên hỏng việc Vì bão lụt tàu không chạy được Vì sông nên phải luỵ thuyền, Ví như đường liền ai phải luỵ ai? (cd.) Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa (Truyện Kiều). 2. Từ biểu thị ý nghĩa mục đích: vì dân vì nước Nặng lòng xót liễu vì hoa, Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa (Truyện Kiều). - 2 dt., vchg 1. Từ chỉ từng ngôi sao: những vì sao lấp lánh. 2. cũ, id. Từ chỉ từng ông vua (thường dùng với sắc thái trang trọng): những vì vua anh minh. - 3 dt. Gọi chung những đoạn tre gỗ được ghép để chống, đỡ (thường là mái) trong nhà cửa, hầm lò...: vì kèo vì cột dựng vì gỗ chống mái hầm. |
| vì | lt. 1. Từ biểu thị ý nghĩa nguyên nhân: Vì vội nên hỏng việc o vì bão lụt nên tàu không chạy được o Vì sông nên phải luỵ thuyền, ví như đường liền ai phải luỵ ai?(cd) o vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa (Truyện Kiều). 2. Từ biểu hiện ý nghĩa, mục đích: vì dân vì nước o Nặng lòng xót liễu vì hoa, Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa (Truyện Kiều). |
| vì | đgt. Nể. |
| vì | dt. 1. Từ chỉ tùng ngôi sao (thường dùng trong văn chương): những vì sao lấp lánh. 2. Từ chỉ từng ông vua (thường dùng với sắc thái trang trọng): những vì vua anh minh. |
| vì | dt. Gọi chung những đoạn tre gỗ được ghép để chống đỡ, (thường là mái) trong nhà cửa, hầm lò...: vì kèo o vì cột o dựng vì gỗ chống mái hầm. |
| vì | dt 1. Từ chỉ một nhân vật đáng kính: Lê Thánh-tông là một vì vua anh minh. 2. Từ chỉ một ngôi sao: Sao hôm và sao mai chỉ là một vì sao. |
| vì | dt Chức vụ có danh mà không có thực: Ông ta chỉ ngồi làm vì. |
| vì | dt Hàng dài; Dãy: Vì cột ở cung điện. |
| vì | đgt Quí trọng, nể nang: Thấy nàng đoan chính dễ nghe, chàng càng thêm nể, thêm vì mười phân (K); Thế mà ai cũng kẻ vì, người yêu (NgCgTrứ). |
| vì | lt Bởi lí do; Nguyên nhân là: Nó bị đuổi vì hỗn với cô giáo; Con gà tốt mã vì lông, răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men (cd). gt Đối với: Vì nhân dân quên mình (tng); Vì vợ con mà tích cực lao động; Vì lợi ích mười năm, trồng cây, vì lợi ích trăm năm, trồng người (HCM). |
| vì | dt. Ngôi, chỗ (do chữ vị đọc trạnh ra): Trị vì. |
| vì | trt. 1. Tại ở: Vì ai?-Vì chuôm cho cá bén đăng, Vì chàng thiếp phải đi đăng về mò (C.d). || Bởi vì, tại vì. Nghĩ vì. 2. Nể, kiêng: Kẻ nể, người vì. |
| vì | .- d. Dãy, hàng dài: Một vì cột. |
| vì | .- 1. Cg. Vì chưng, vì rằng. l. Bởi lý do, nhuyên nhân là: Vì lười nên dốt. 2. g. Để cho, do quyền lợi của: Vì nhân dân quên mình. |
| vì | 1. Do chữ vị là ngôi nói trạnh ra: Vua mới lên trị vì. 2. Dãy, hàng trong lớp nhà: Một vì tường. Một vì cột. |
| vì | I. Do chữ vị nói trạnh ra để chỉ cái duyên-cớ: Vì ai. Vì đâu. Vì cớ gì? Văn-liệu: Con gà tốt mã vì lông, Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men (C-d). Vì chuôm cho cá bén đăng, Vì chàng thiếp phải đi trăng về mò (C-d). Lạ cho mặt sắt, cũng ngây vì tình (K). Càng yêu vì nết, càng say vì tình (K). II. Để bụng thiên về cái gì: Vì lợi, quên nghĩa. Vì nước, quên nhà. Văn-liệu: Kẻ nể, người vì. Vì thần mới nể cây đa (T-ng). Tấm riêng riêng những nặng vì nước non (K). Trên vì nước, dưới vì nhà (K). |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
| vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Hai má nàng vì có hơi nóng , nổi bật màu hồng , và nét mặt nàng càng thêm xinh tươi. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
* Từ tham khảo:
- vì cây dây cuốn
- vì chống
- vì chưng
- vì kèo
- vì nể
- vì sông nên phải luỵ đò