| vèo | trt. X. Veo (trt): Vì-vèo. |
| vèo | trt. Vòng quanh, rẽ ngả khác: Thuyền đi vèo nơi khác. |
| vèo | - I đg. (kng.). Lướt qua rất nhanh rồi biến mất, không nhìn thấy kịp. Đạn vèo qua bên tai. - II p. (kng.). (Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái) một cách rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc, đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp. Lá khô vừa cho vào lửa đã cháy . Vèo một cái, đã thấy biến đi đâu mất. |
| vèo | pht. 1. Nh. Veo: ăn vèo một tí xong bữa cơm o tiêu hết vèo cả tháng lương o cháy vèo o vèo một cái đã không thấy nó. 2. Nh. Vèo vèo: Đạn bay vèo qua tai. |
| vèo | trgt Hết sức nhanh: Cháy vèo; Bay vèo. |
| vèo | trt. Mau lắm: Lá vàng trước gió vẫn đưa vèo (Ng.Khuyến). |
| vèo | .- ph. Nhanh, hết sức nhanh: Cháy vèo. |
| vèo | Nói cái bộ nhanh lắm: Cháy vèo. |
| Hồi đó chỉ lèo vèo vài mươi cái chòi rải rác ở ngoài vòng rào trường trầu. |
| Đạn súng máy bắn vào khu chợ bay vèo vèo trên nóc miếu. |
| Con chim ụt to tướng , lông rằn rục , từ trong bóng tối chập chờn lao vèo ngang qua đầu chúng tôi , luồng gió từ đôi cánh rộng quạt ra một mùi tanh , lờm lợm , ngửi thấy phát buồn nôn. |
Tôi bất chấp cả đạn bắn vèo vèo bên tai , xách mác đứng dậy chạy đi. |
| Bây giờ mỗi khi thấy trời trở gió , không gian bàng bạc một màu chì ; mỗi khi thấy lá rụng ở các công viên những người đau ngực , bay lào xào trên mặt đất hanh hoa ; mỗi khi thấy lá tre rụng vèo xuống các ao hồ nằm êm trong những lớp bèo ong bèo tấm , có ai biết rằng tôi nhớ lại những gì không ? Cứ vào đầu tháng tám , trời Bắc Việt buồn se sắt , đẹp não nùng , sáng sáng thức dậy từ lúc còn tối đen , cầm cái áo maga mẹ lấy ở trong rưng ra mặc cho mình , húp bát cháo đậu kho và ăn ba nắm xôi lạc do mẹ mua cho rồi đút hai ba đồng xu đồng kêu sủng soẻng trong túi áo đi qua dẫy Nhà Thờ , thẳng một lèo đến dốc Hàng Kèn , có ai biết rằng tôi đã trông thấy những gì và nghĩ những gì không ? Lúc ấy , trời đã sáng thu. |
Công việc cuốn thời gian trôi đi vèo vèo. |
* Từ tham khảo:
- vẻo
- véo
- véo
- véo vó
- véo von
- vẹo