| vẻo | dt. Đỉnh, chóp, nơi cao nhất: Vẻo đá, vẻo núi, ngồi vắt-vẻo. |
| vẻo | dt. Mẩu đầu: vẻo núi o đầu vẻo o vẻo tre o môt vẻo bánh. |
| vẻo | dt Đầu nhô ra của khoảng đất: Vẻo đất ở bờ sông. |
| vẻo | dt. 1. Mẩu đầu: Vẻo núi. 2. Một chút, rẻo: Một vẻo. |
| vẻo | .- d. Mẩu đầu nhô ra: Vẻo đất nhô ra bờ sông. |
| vẻo | Mẩu đầu: Vẻo núi. Đầu vẻo. |
| Cái hình ảnh người ngồi vắt vẻo trên xe lãnh đạm nhìn Mai đã cắt đứt cảm động , đã tiêu tán hết âu yếm dịu dàng trong tâm hồn Mai. |
| Cái hình ảnh khinh bạc người vắt vẻo trên xe nhà lướt qua tâm trí Mai. |
| Một con gì giống như khỉ , hai tay dài nguều ngào , sắc lông đen tuyền , chỉ trừ chỗ hai gò má là có mọc hai chòm lông trắng , đang ngồi vắt vẻo trên vai con người kinh dị ấy. |
| Đẹp như thế mới là đẹp , yêu đến thế mới là yêu ! Cái đẹp của ngày tết phủ áo nhung tím , quàng khăn lụa màu , dận lên giầy nhung đen , đâu có thể so sánh được ? Ai cũng có thể bị huyễn hoặc vì vàng son , ai cũng có thể mê say nhất thời những cái lông nheo giả uốn cong lên như đào chiếu bóng , những cái vú nhân tạo bằng cao su bơm , những cái điệu bộ nhân tạo đi vắt vavẻo't vẻo , những mái tóc " mượn " của các mỹ viện , những mùi thơm vương giả... Nhưng rồi có một lúc người xế bóng sẽ thấy rằng cái đẹp của quê hương ta là cái đẹp của cỏ biếc , xoan đào , hương thơm của ta là hương thơm của cau xanh , lúa vàng chứ đâu phải cái đẹp của con mắt xếch vẽ xanh , của tấm mini mời mọc " tí ti thôi nhé' ;' ;' ;' ; , của đôi môi tô theo kiểu Mỹ trông như môi người chết trôi ; mà cũng đâu có phải là hương thơm của dầu thơm " Santalia " , " Kiss Me " hoà với hơi người tạo thành một mùi thú vật đang kỳ " con nước ". |
| Mình ra xem thì thấy những bà bán hàng gánh hai cái thùng sơn đi vắt vẻo đôi tay , như chạy , để bán vội cho hết hàng , kẻo còn phải về sớm để sắm sửa tiễn ông Công lên chầu Trời tâu việc hàng năm của mỗi gia đình. |
| Thằng Ba trèo lên cây chọn một cành là ra mặt nước ngồi vắt vẻo. |
* Từ tham khảo:
- véo
- véo vó
- véo von
- vẹo
- vẹo
- vẹo ngoe