| véo | đt. C/g. Béo, dùng hai ngón tay kẹp lại và vặn tréo qua: Ngắt véo; Véo bắp vế non. // (R) Cắt chấn góc: Chấn-véo; véo miếng ván. // dt. Miếng ván ghép ở mũi hay lái thuyền: Véo thuyền. |
| véo | - 1 dt. Miếng ván ghép ở đầu mũi hay sau lái thuyền: véo thuyền. - 2 đgt. Lấy đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ kẹp vật gì mà rứt ra: véo xôi véo đùi véo má. |
| véo | dt. Miếng ván ghép ở đầu mũi hay sau lái thuyền: véo thuyền. |
| véo | đgt. Lấy đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ kẹp vật gì mà rút ra: véo xôi o véo đùi o véo má. |
| véo | dt Miếng ván ghép ở mũi hay ở phía sau thuyền: Người ta để một bát hương trên cái véo trước thuyền. |
| véo | đgt Kẹp ở đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ rồi rứt: Véo miếng xôi; Ra cấu vào véo (tng); Véo má. |
| véo | đt. Lấy đầu hai ngón tay bấm vào thịt rồi rứt ra cho đau: Véo má. || Cái véo. Sự véo. |
| véo | .- d. Miếng ván ghép ở sau hay đầu mũi thuyền. |
| véo | .- đg. Rứt, lấy một ít bằng hai đầu ngón tay kẹp lại: Véo đỏ cả da lên; Véo một điếu thuốc lào. |
| véo | Lấy đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ kẹp vật gì mà rứt ra: Véo xôi. Véo đùi. Văn-liệu: Trăm cái cấu, không bằng một cái véo (T-ng). |
| véo | Miếng ván ghép ở đầu mũi hay sau lái thuyền: Véo thuyền. |
| Bao giờ được rỗi rãi lại bế con vào lòng hôn hít , cấu véo nó. |
| Dưới chân một ngọn núi , dòng nước chảy róc rách như tiếng gõ mõ , tên cành , chim hót véo con , bên mình , ai cười khanh khách. |
Ai kêu , ai hú bên sông ? Tôi đang sắm sửa cho chồng xuống ghe Chồng xuống ghe , quạt che tay ngoắt Cất mái chèo ruột thắt từng cơn... Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương vá áo cho chồng tôi đây BK Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương sắm thuốc cho chồng tôi đây Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương bắt ốc cho chồng tôi đây Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu vòi vọi bên tai Tôi đang bắt chấy cho người tình nhân BK Ai kêu vòi vọi bên tai Ta đang bắt chấy cho người tình nhân Ai khôn bằng Tiết Đinh Sang Cũng còn mắc kế nàng Phan Lê Huê. |
| Đoạn ông mở gói giấy , lấy ra cục a nguỵ cái thứ thuốc dẻo quánh , màu vàng xỉn mà tôi đã thấy dạo trước véo một miếng gắn vào đầu một cọng sậy ông bảo tôi bật lửa lên , rồi đốt cháy miếng thuốc. |
| Đạn véo véo bay qua đầu tôi , còn Võ Tòng thì vẫn ngồi ngang nhiên trên cành cây vô sự. |
| Có khi xong xuôi đâu đấy , họ còn kéo dài giờ ra bằng những câu chuyện đểu cáng xen vào những cái cấu véo cháy cả đùi non. |
* Từ tham khảo:
- véo von
- vẹo
- vẹo
- vẹo ngoe
- vẹo ne
- vẹo vọ