| vật chất | dt. Cái có hình-thể, có chất riêng mà cảm-giác con người có thể nhận ra: Vật-chất và tinh-thần. (hẹp) Hình-thức xa-hoa, phù-phiếm hay cám-dỗ con người: Đời sống vật-chất, văn-minh vật-chất. |
| vật chất | - dt (H. chất: tính vốn có của sự vật) Phạm trù triết học chỉ hiện thực khách quan tồn tại ngoài ý thức độc lập với ý thức ở trong trạng thái luôn luôn vận động và biến đổi: Vật chất quyết định tinh thần. - tt 1. Thuộc về những vật cụ thể cần thiết cho sản xuất và cho đời sống: Đẩy nhanh nhịp độ xây dựng cơ sở , kĩ thuật cho nông nghiệp (Tố-hữu). 2. Thuộc về đời sống sinh lí, trái với tinh thần: Phải chăm lo đời sống tinh thần và vật chất của bộ đội (Văn Tiến Dũng). |
| vật chất | dt. 1. Hiện thực khách quan tồn tại ngoài ý thức và độc lập với ý thức con người: vật chất quyết định tinh thần. 2. Những thứ thuộc nhu cầu về thể xác của con người (ăn ở, đi lại, ): đời sống vật chất, thiếu thốn vật chất. |
| vật chất | dt (H. chất: tính vốn có của sự vật) Phạm trù triết học chỉ hiện thực khách quan tồn tại ngoài ý thức độc lập với ý thức ở trong trạng thái luôn luôn vận động và biến đổi: Vật chất quyết định tinh thần. tt 1. Thuộc về những vật cụ thể cần thiết cho sản xuất và cho đời sống: Đẩy nhanh nhịp độ xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho nông nghiệp (Tố-hữu). 2. Thuộc về đời sống sinh lí, trái với tinh thần: Phải chăm lo đời sống tinh thần và vật chất của bộ đội (Văn Tiến Dũng). |
| vật chất | bt. Chất cấu tạo, hợp thành thân-thể của mình hay của muôn vật: Vật-chất gồm nhiều phần-tử, phần-tử gồm những nguyên-tử, nguyên-tử lại chia ra những điện-tử, trung-hoà-tử và pơ-ro-ton. || Văn-minh vật-chất, văn-minh căn-cứ trên sự sản-xuất kỹ-nghệ. |
| vật chất | .- 1. d. Phạm trù triết học dùng để chỉ hiện thực khách quan được đem lại cho người ta trong cảm giác, được cảm giác của con người ghi chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại độc lập đối với những cảm giác ấy, 2. t. Thuộc về xác thịt, trái với tinh thần: Khoái lạc vật chất; Văn minh vật chất. |
| vật chất | Những cái thuộc về hình-thức. Đối với tinh-thần: Ham chuộng vật-chất. Văn-minh về đường vật-chất. |
| Yêu một người con gái chỉ đẹp thôi không có linh hồn phong phú , hơi lạ lùng thì tình yêu ấy chỉ là tình yêu vật chất tầm thường. |
| Nếu thế thời từ nay tôi xin luyện hồn trước đi , còn về đường vật chất chắc anh làm cho tôi thoát ly ra dễ lắm. |
| Mỗi cái mỉm cười tươi thắm như hoa xuân đàm tiếu , chàng cho có giấu những tư tưởng vật chất đê hèn , mỗi cái nhìn của cặp mắt trong như nước hồ thu , chàng cho chỉ là cái bình phong che bao tâm hồn thô sơ , trưởng giả. |
| Sống cái đời hiện tại , náo nức , tưng bừng , nàng bị những khoái lạc vật chất lôi kéo như khúc gỗ lềnh bềnh bị dòng nước chảy xuôi lôi kéo đi nơi vô định. |
| Chàng mơ tưởng sẽ cùng vợ sống một cuộc đời bình dị hiền hoà , không bon chen đua đòi nhưng cũng không đến nỗi phải thiếu thốn mà bị lệ thuộc vào vật chất. |
| Nàng có biết đâu là tâm hồn đi đôi với thể xác tương tự như tinh thần với vật chất vậy. |
* Từ tham khảo:
- vật chứng
- vật chướng ngại
- vật dằn tàu
- vật dục
- vật dụng
- vật đẳng thế