| vâng ạ | đt. Xin tuân, tiếng trả lời đồng ý cách lễ-phép: Vâng ạ! Con đi đây. |
Bà kia vẫn mỉm cười khẽ gật : Tôi cũng biết thế , mà vì biết thế tôi mới đến đây... À tôi hỏi : Có phải cô là cô Mai không ? Mai cúi đầu , run run đáp : vâng ạ ! Tôi là mẹ cậu Tham Lộc , tôi đến xem chỗ cậu ấy ở có được rộng rãi , mát mẻ không ? Mai vờ giật mình : Bẩm bà lớn tha lỗi cho con , con không biết ! Có lỗi gì mà phải tha. |
Bỗng tiếng dịu dàng của bà Tú ở dưới nhà đưa lên : Tâm con đã về đấy ư ? Thưa u , vâng ạ. |
Viên cẩm biến nét mặt , nhại Bính với một giọng mai mỉa : Bẩm con không biết quê quán đâu cả ? Bính tưởng y hỏi lại mình liền chân thật đáp : vâng ạ ! Viên cẩm cười ồ : Thế thì con là đĩ trăm phần trăm rồi còn khóc lóc màu mè gì nữa. |
| Người ấy quay sang tôi nhìn và hỏi : Xin lỗi , hình như bạn là Thùy Dương có phải không? vâng ạ. |
vâng ạ , thế thì thích lắm ạ. |
Tú Anh đến đây , ngồi xuống một cái ghế , bảo người hầu : Con sen ! Dạ ! Sao mày không rót nước bà xơỉ vâng ạ. |
* Từ tham khảo:
- vương tôn
- vương tôn quý khách
- vương triều
- vương tướng
- vương vãi
- vương vấn