| vầng | mt. C/g. Vừng, tiếng gọi vật gì có khối tròn to: Xét soi nhật nguyệt đôi vầng (NĐM). // Ôm, số lượng bằng hai tay vòng lại: Lưng lớn ba vầng. |
| vầng | dt. C/g. Vừng, tên chung các lá tạp dùng làm rau ăn: Rau vầng. |
| vầng | dt. Từ chỉ từng vật có tiết diện tròn hoặc tương tự: vầng khoai o vầng cỏ o vầng hào quang o vầng trăng ai xẻ làm đôi, Nửa soi gối chiếc nửa soi dặm trường (Truyện Kiều) o vầng trán. |
| vầng | dt (cn. Vừng) Từ đặt trước tên một số vật có hình tròn: Một vầng trăng trong vắt lòng sông (TBH). |
| vầng | (vừng) dt. Khối tròn: Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa (Ng.Du). || Vầng đông, mặt trời. vầng hồng, mặt trời. Vầng trăng, vầng ô. |
| vầng | .- d. Cg. Vừng. Từ đặt trước tên một số vật hình tròn hay tương tự: Vầng trăng; Vầng cháy. |
| vầng | Khối tròn: Vầng trăng. Vầng ô. Vầng khoai. Văn-liệu: Vầng trăng vằng-vặc giữa trời (K). Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà (K). Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa (K). Xét soi nhật nguyệt đôi vầng, xin thương (Nh-đ-m). Vầng kim-ô đã gác đầu non tây (B-C). |
| Em ở trên cao , như một nàng tiên trong sạch đứng trong vầng ánh sáng không vẫn chút bụi. |
| Hình như cũng có một vầng thái dương chiếu sáng ở trong lòng mình. |
| Một thế giới khác hẳn , đối với Liên , khác hẳn các vầng sáng ngọn đèn của chị Tý và ánh lửa của bác Siêu. |
| Nó lấy tay san đống tro lựa chỗ nằm và vơ những vầng cỏ chưa cháy đắp lên đầu , lên lưng để không ai nhìn thấy. |
| Tức thời một vầng lửa hình trong như chiếc bánh xe lửa của Na tra (Một nhân vật trong truyện " phong thần " trung quốc) phực cháy vù vù. |
Mắt tôi hoa lên , chỉ còn thấy cái bóng đỏ lao qua lao lại xuyên ngang vầng lửa , và hai tai tôi ù đi vì tiếng reo hò , tiếng vỗ tay vang dậy. |
* Từ tham khảo:
- vầng đông
- vấp
- vấp váp
- vập
- vất
- vất