| vận | dt. C/g. Vựng, ánh sáng vòng quanh mặt trăng, mặt trời: Nguyệt vận, nhật-vận. // trt. Cháng-váng, ngất-xỉu: Đầu vận, hôn-vận. |
| vận | đt. Bận, mặc đồ che thân: Ăn vận; quần vận yếm mang. // (hẹp) Quay lại nhiều bận rồi nhét mối: Vận chăn, vận quần; quần lưng vận. |
| vận | dt. X. Vần: Âm-vận, cước-vận, điệu-vận, độc-vận, hợp vận, yêu-vận, lạc-vận, thất-vận, xuất-vận, hoà nguyên-vận. // tt. Lịch-sự, nhã-nhặn, phong-lưu: Phong-vận. |
| vận | đt. Vần, dời đi, xoay-chuyển: Chuyên-vận, chuyển-vận, khí-vận, thế-vận, thuỷ-vận. // Vận-động gọi tắt, tuyên-truyền trong một giới người nào: Dân-vận, địch vận, quân-vận. // C/g. Quận, xoáy, cuộn tròn một chỗ: Nước vận, huyết vận; Gió xoay-vần cát vận bờ tre, Anh muốn nên duyên chồng vợ, phải lắng nghe em than-phiền (CD). // dt. Khí-số, lúc may hay rủi: Bĩ-vận, đảo-vận, gặp vận, kiển-vận, thời-vận, thới-vận; Đất có tuần, dân có vận (tng); Cây khô tưới nước cũng khô, Vận nghèo đi đến xứ mô cũng nghèo (CD). |
| vận | - 1 d. Sự may rủi lớn gặp phải, vốn đã được định sẵn đâu từ trước một cách thần bí theo quan niệm duy tâm. Vận may. Vận rủi. Gặp vận (kng.; gặp vận may) thì chẳng mấy chốc mà làm nên. - 2 I d. (id.; kết hợp hạn chế). Vần (trong thơ ca). Câu thơ ép vận. - II đg. (kng.; id.). Đặt thành câu có vần. ra câu ca dao. - 3 đg. (id.). 1 Mang đi, chở đi, chuyển đến nơi khác. Vận khí giới và lương thực. 2 Đưa hết sức lực ra làm việc gì. Vận hết gân sức ra kéo mà không nổi. Vận hết lí lẽ để biện bác. - 4 đg. Gán vào, cho như là có quan hệ đến. Chuyện đâu đâu cũng cứ vận vào mình. Đem chuyện nắng mưa vận vào chuyện đời. - 5 đg. (ph.). Mặc (quần áo). Vận bộ bà ba đen. |
| vận | I. dt. Vần: Câu thơ ép vận o vận điệu o vận văn o âm vận o âm vận học o bộ vận o cước vận o điệp vận o độc vận o học vận o hợp vận o lạc vận o phong vận o thiết vận o văn vận o yêu vận. II. đgt. Đặt thành câu có vận: vận ra câu thơ. |
| vận | I. đgt. 1. Mang, chuyển đi nơi khác: vận khí giới và lương thực o vận tải o vận xuất o cấm vận o chuyển vận o công vận o điều vận o không vận o liên vận o thuỷ vận o tiếp vận. 2. Đưa hết sức lực ra làm việc gì: vận hết sức ra làm. II. 1. Chuyển động vòng tròn hoặc theo một trình tự nhất định: vận chuyển o vận động o vận động chiến o vận động viên o vận đơn o vận hà o vận hành o vận tốc o binh vận o địch vận o phụ vận o thanh vận o thế vận o thế vận hội o trí thức vận. 2. Sử dụng một cách linh hoạt: vận dụng o vận trù o vận trù học. III. Sự may rủi lớn gặp phải: vận hạn o vận hội o vận mạch o vận mạng o vận mệnh o ác vận o cơ vận o hạn vận o hậu vận o quốc vận o phong lưu dư vận o thời vận o tiền vận. |
| vận | đgt. 1. Mặc (quần áo). 2. Cuộn nhiều vòng (lưng quần) rồi nhét vào lưng quần: vận lưng quần. |
| vận | đgt. Tự cho là có liên quan đến mình: gặp chuyện gì cô cũng vận vào mình. |
| vận | Dịp; Thời cơ trong cuộc sống: Vận may; Vận rủi; Đất có tuần, dân có vận (tng); Gặp vận; Hễ mà vận đến thì may (BNT). |
| vận | dt Vần thơ: Câu thơ ép vận. |
| vận | đgt Nói điều không may đến với mình, theo mê tín: Nói gở thế vận vào mình đấy. |
| vận | đgt (đph) Mặc quần áo: áo cũ để vận trong nhà, áo bẩn để vận đi ra ngoài đường (cd). |
| vận | đgt Chuyển đi: Vận lương thực ra tiền tuyến. |
| vận | đt. Mặc vào: Vận quần áo. || Vặn âu-phục. |
| vận | 1. đt. Chuyển đi: Vận lương. 2. dt. Số-mệnh: Vận may. || Vận đen, vận rủi. |
| vận | dt. Vần, tiếng cùng âm thanh với nhau: Thơ đúng vận. Ngb. (khd) Phong nhã: Phong-vận. |
| vận | .- d. Dịp, thời cơ trong cuộc đời: Vận may, vận rủi. |
| vận | .- đg. Mặc quần áo: Vận âu phục. |
| vận | .- Chuyển đi: Vận lương ra tiền tuyến. |
| vận | .- đg. 1. Nói một điều không may chuyển đến bản thân mình, theo mê tín: Nói gở thế vận vào mình đấy. 2. Cho là có liên quan với: Chuyện đâu đâu sao cứ vận vào mình? |
| vận | .- d. Cg. Vần. Sự xếp đặt những âm tương tự trong hai hay nhiều câu thơ vào những chỗ nhất định tùy theo thể thơ (như ở cuối các câu 1, 2, 4 trong thơ tứ tuyệt): Câu thơ đúng vận; Ép vận. |
| vận | Vần, tiếng đồng thanh với nhau: Làm thơ xuất vận. Nghĩa bóng: Phong nhã: Vận sự. |
| vận | Mặc vào: Vận quần. Vận áo. |
| vận | I. Vần, chuyển đi: Vận lương. II. Số-mệnh xoay vần đến: Vận thịnh. Vận suy. Vận đỏ. Vận đen. Văn-liệu: Đất có tuần, dân có vận (T-ng). Vận đỏ trồng lau hoá mía, Vận đen trồng củ tía hoá bồ-nâu (Ph-ng). Lấy câu vận-mệnh khuây dần nhớ thương (K). Đỡ khi gấp khúc, đỡ khi vận cùng (Nh-đ-m). |
| Khải thấy em ăn vvậncó vẻ lịch sự hơn trước , trong lòng cũng vui vui , yên trí rằng em đã được nơi nhàn hạ , giàu có để nương thân. |
| Nàng mang máng thấy trách nhiệm về cả phần nàng nếu Trương liều tự vận , nên nàng muốn biết chắc cho yên tâm hẳn : Anh cam đoan với em... Trương hiểu ý ngay nên vội mỉm cười nói : Anh xin cam đoan. |
| Một độ chàng hăng hái bàn chuyện với Trương , công kích những người ham hư danh , chàng không ngờ chính lúc đó Trương đương nhờ bố vợ vào Huế vận động xin chức hàn lâm để người ta khỏi gọi mình là ông cả. |
Dũng nhìn ông Hai trên vẻ mặt hiền lành và lúc nào cũng buồn bã của ông , Dũng như thấy rõ hết cả những nỗi đau thương của các nhà nho lỡ vận chỉ còn sống để nhớ tiếc thời đại cũ và vẫn phải chật vật để mưu lấy cuộc sống thừa ấy. |
Trúc bảo Xuân : Anh còn nhớ độ ở trọ nhà bà Hai vận không ? Đời nào quên được nhất là cô con gái bà ta , cô Hiền. |
| Người vận âu phục kêu lên một tiếng to , dẩy Sửu ra , mắng mấy câu theo lệ thường , rồi toan bước lên xe. |
* Từ tham khảo:
- vận chuyển
- vận dụng
- vận đỏ trồng lau ra mía, vận đen trồng củ tía ra củ nâu
- vận động
- vận động chiến
- vận động viên