| vả | dt.(thực): C/g. Vô-hoa-quả hoặc Cổ-độ-tử, loại cây gỗ rắn, lá to đầu bằng, trái giống trái sung, dùng ăn sống hay nấu với thịt heo: Có vả mà phụ lòng sung, Có chùa bên bắc, bỏ miếu bên đông tồi-tàn (CD). // X. Quạt vả. |
| vả | đdt. Nh. Va (đdt.): Vả đâu rồi? |
| vả | dt. Tát bằng 4 ngón tay vào mặt: Vả rớt răng. // (R) Quào, dùng chân trước có vấu nhọn mà quào mạnh: Cọp vả, mèo vả. // dt. Cái tát với 4 ngón tay: Đánh cho mấy vả. |
| vả | đt. Đẽo, vạt sạch vỏ: Vả gỗ. |
| vả | trt. Vốn, mà lại, tiếng đệm thêm nghĩa: Tôi nghèo, vả, đã thất-nghiệp, làm gì có tiền cho anh mượn; Cùng nhau vả tiếng một ngày, Đàn kia ai nỡ dứt dây cho đành (K). |
| vả | trt. Dựa vào: Nhờ vả. |
| vả | - 1 d. Cây cùng họ với sung, lá to, quả lớn hơn quả sung, ăn được. Lòng vả cũng như lòng sung*. - 2 đg. Tát mạnh (thường vào miệng). Vả cho mấy cái. - 3 đ. (ph.; kng.). Anh ta, ông ta (nói về người cùng lứa hoặc lớn tuổi hơn không nhiều, với ý không khinh, không trọng). Tôi vừa gặp vả hôm qua. - 4 k. (id.). Như vả lại. Tôi không thích, vả cũng không có thì giờ, nên không đi xem. Không ai nói gì nữa, vả cũng chẳng còn có chuyện gì để nói. |
| vả | dt. 1. Cây trồng bằng cách giâm cành để lấy quả làm rau, cao 5-10m, nhiều cành to, lá lớn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mềm, mép khía răng không đều, quả xếp dày đặc trên thân hình cầu dẹt, phủ lông thưa, chín đỏ thẫm, giữa có keo thơm. 2. Quả vả: lòng vả cũng như lòng sung (tng). |
| vả | đgt. Tát mạnh vào miệng: Nói điêu, vả cho vài cái. |
| vả | dt. Nó, hắn, y: nhớ biểu vả lại tôi chơi. |
| vả | Nh. Vả lạị. |
| vả | dt Loài cây cùng họ với sung, lá rất to và quả lớn hơn quả sung nhiều, ăn có vị ngọt: Có vả mà phụ lòng sung, có chùa bên bắc, bỏ miếu bên đông tồi tàn (cd). |
| vả | đgt Tát mạnh: Vội vàng xuống lệnh ra uy: đứa thì vả miệng, đứa thì bẻ răng (K); Không vay mà trả, không vả mà sưng (tng). |
| vả | lt Từ dùng để thêm vào ý câu trước: Sinh rằng: chút phận bọt bèo, theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (K). |
| vả | dt. (th.) Thứ cây lá to, có quả như sung nhưng lớn thường ăn sống với rau. |
| vả | đt. Đánh bàn tay vào mặt: Vả vào miệng. |
| vả | trt. Hơn nữa, ngoài ra: Theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (Ng.Du). |
| vả | .- d. Loài cây cùng loại với sung, lá to, quả lớn hơn quả sung và hơi ngọt. |
| vả | .- đg. Tát mạnh: Đứa thì vả miệng đứa thì bẻ răng (K). |
| vả | .- ph. Nh. Vả chăng: Học chậm, vả cũng lười nên trượt là phải. |
| vả | Thứ cây lá to đầu bằng và rộng, quả như quả sung nhưng lớn, ăn có vị ngọt: Quả vả. Lá vả. Văn-liệu: Có vả mà phụ lòng sung, Có chùa bên bắc bỏ miếu bên đông tồi-tàn (C-d). |
| vả | Xoè bàn tay ra mà đập vào mặt người ta: Vả cho mấy cái. Văn-liệu: Đứa thì vả miệng, đứa thì bẻ răng (K). |
| vả | Tiếng trợ-từ để nối thêm ý, thêm lẽ: Đất rộng vả lại người nhiều. Văn-liệu: Theo đòi vả cũng ít nhiều bút-nghiên (K). Cùng nhau vả tiếng một ngày, Đàn kia ai nỡ dứt dây cho đành (K). Ta đây vả tiếng quan thày (Nh-đ-m). Vả trông ra dáng con nhà (Nh-đ-m). |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
| Và bà không hề thấy buồn nản , quên hết được những nỗi vất vả bà đã phải cam chịu từ ngày chồng sớm chết đi. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Sẵn của không cần phải nhờ vả ai nên bà chẳng muốn chơi bời với các bà cùng tuổi trong làng. |
* Từ tham khảo:
- vả chăng
- vả lại
- vả rừng
- vã
- vã
- vã