| vả chăng | trt. Hơn nữa, tiếng bắt đầu kể thêm một lý-lẽ nữa: Dầu đi học, cũng nên để ý tới việc nhà; vả chăng, chỉ học có một buổi, còn thừa chán thì-giờ kia mà. |
| vả chăng | lt. 1. Nh. Vả lại. 2. Từ biểu thị điều sắp nói ra có tính chất thuyết minh thêm một lẽ nào đó, với giả thiết không thế thì cũng chẳng hơn gì: Tôi không làm, vả chăng có làm cũng vô ích. |
| vả chăng | lt Hơn nữa, ngoài ra: Anh ấy bận quá, vả chăng việc ấy cũng thường không cần có mặt anh ấy đâu. |
| vả chăng | Nht. Vả. |
| vả chăng | .- ph. Cg. Vả, vả lại, với lại. Hơn nữa, ngoài ra: Nước Việt Nam nhiều lâm sản, vả chăng có nhiều khoáng sản, nên nguồn hàng xuất khẩu thật dồi dào. |
| vả chăng | Vả không thế: Vả chăng nó làm xong rồi, thì nói làm gì nữa. |
| Chẳng lẽ tính ham mê cờ bạc lại thắng nổi được lòng khinh bỉ đàn bà ? vả chăng , Chương cũng chỉ đánh tổ tôm để tiêu khiển đỡ buồn mà thôi. |
| Bây giờ tôi lại nghe tiếng văng vẳng ban nãy cùng phụ họa theo ý nghĩ của tôi : " Xem chút thôi mà ! vả chăng , mình có ý định lấy gì trong túi này đâu ! " Thế là cái túi da beo mà tôi đã nhét nửa trong nửa ngoài vào túi áo vét tông , tự nãy giờ còn nằm yên đã bị bàn tay tôi lôi phăng ra tức khắc. |
| Ấy là vì làm việc nhiều mà quên mệt ? Ấy là vì thời tiết ? Ấy là vì thương chồng , thương con mà không quản ngại vất vả chăng ? Đã đành là vào cữ tháng chạp ở Bắc Việt người ta thấy trong người khoẻ mạnh hơn cả những tháng vừa qua ; đã đành có khi lòng yêu thương làm cho người ta quên mọi nỗi buồn phiền cực khổ khi thấy những người thân yêu của mình vui sướng ; đã đành là có nhiều khi ham mê công việc quá mà quên mệt mỏi ; nhưng bao nhiêu cái đó chưa thấm vào đâu với cái vui của người đàn bà khi thấy năm hết tết đến , nhà cửa bình an , vui vẻ mà trong mình lại có một số tiền dành dụm được từ trong năm , tạm đủ để mua bán cho bằng chị bằng em hầu ăn một cái tết không to nhưng cũng không lúi xùi. |
| vả chăng cũng cần có thì giờ để dinh trấn Bắc Thành kịp phi báo cho các trạm dọc đường thiên lý sửa soạn cáng , ngựa đổi nhau và những đồ nhu dụng cung đốn. |
| vả chăng khi mình đi sứ , ông tổng trấn đã đặt tiệc tiễn hành , nay mình về , cũng nên vào chào cho phải phép. |
| vả chăng , ai lại còn không biết rằng đối với các ông ẩm thực rỗi rãi thì giờ quá , làm một món ăn càng cầu kỳ , tỉ mỉ bao nhiêu thì họ vẫn thường tưởng tượng càng ngon miệng bấy nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- vả rừng
- vã
- vã
- vã
- vá
- vá