| ương ương | tt. Lương-khương, lỡ-dở, không ra bề gì: Ương-ương như tương sình. |
| ương ương | tt. (Trái cây) ương (mức độ giảm nhẹ): Chuối đã ương ương. |
| ương ương | tt. (Tính tình) ương (mức độ giảm nhẹ): dở dở ương ương chỉ tổ cho người ta ghét (tng.). |
| ương ương | tt Có tính ương ngạnh, không chịu nghe lời nói phải: Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương tổ người ta ghét (tng). |
| ương ương | tt. Hơi gàn: Ương-ương dở dở. |
| ương ương | .- Có tính hơi ương ngạnh: Dở dở ương ương chỉ tổ cho người ta ghét (tng). |
| ương ương | Hơi ương. |
| Nhưng sự tinh nghịch khó chịu nhất của bọn con trai là hễ cây đu đủ của hai cô nữ học sinh có một hai quả ương ương thì thế nào chờ đêm khuya họ cũng trèo lên lấy cho bằng được. |
| Tha thứ mãi mãi… Nhớ hôm đầu tiên Hạ về ban phóng sự , Thoại đã từng nói : "Ai cũng máy ảnh , cũng giấy viết như nhau , vấn đề là có tâm và có máu không hay chỉ là loại dở dở ương ương. |
| Mây biết anh Cấn dở dở ương ương nhưng tâm địa tốt và chẳng hại ai bao giờ. |
| Thằng Triều nhếch miệng mắt rịn cả nước : "Vải mới ương ương thế... Chẳng còn lấy một quả đèo nào gọi là có !". |
| Chứng trầm cảm sau sinh cộng với việc kèm cặp hai đứa trẻ đang cận kề độ tuổi dở dở uương ươngvới nhiều thay đổi về tâm sinh lý khiến chị không khỏi mệt mỏi , có lúc tưởng chừng như kiệt sức. |
| Đến một lúc nào đó , em sẽ cảm thấy bản thân mình vô dụng bất lực , làm gì cũng dở dở uương ươngvới cái đội tuổi đôi mươi. |
* Từ tham khảo:
- ướp
- ướp dưa phải dằn đá, vãi mạ phải soạn trưa
- ướp lạnh
- ướt
- ướt át
- ướt dầm