| uốn | đt. Bẻ từ-từ theo một chiều: Uốn lưỡi câu. // (B) Sửa, dạy, bắt vào khuôn-phép: Chiều uốn; uốn con ngay hồi còn trẻ. |
| uốn | - đgt. 1. Làm cho một vật dài trở nên cong đều hoặc theo hình dạng nào đó: uốn lưỡi câu uốn tóc. 2. Dạy bảo, khép dần vào khuôn phép, lẽ phải: uốn vào nề nếp chuẩn mực phải biết uốn trẻ dần dần mới được. 3. (Trẻ con) làm nũng hay khóc nhè để được chiều chuộng: Thằng bé dạo này hay uốn quá càng nuông chiều càng hay uốn. |
| uốn | đgt. 1 . Làm cho một vật dài trở nên cong đều hoặc theo hình dạng nào đó: uốn lưỡi câu o uốn tóc. 2. Dạy bảo, khép dần vào khuôn phép, lẽ phải: uốn vào nề nếp chuẩn mực o phải biết uốn trẻ dần dần mới được. 3. (Trẻ con) làm nũng hay khóc nhè để được chiều chuộng: Thằng bé dạo này hay uốn quá o càng nuông chiều càng hay uốn. |
| uốn | đgt 1. Nắn thành hình cong: Uốn lưỡi câu. 2. Đổi tư thế người: Gái uốn lưng ong, ngửa ngửa lòng (HXHương). 3. Dạy dỗ để đưa vào khuôn phép: Không nên chiều con quá, phải uốn nó vào khuôn phép. |
| uốn | đt. Nắn bẻ cong: Ai uốn câu cho vừa miệng cá (T.ng.) || Uốn cong. Uốn được, dễ uốn. Uốn chữ chi. Uốn lưng. Uốn quanh. |
| uốn | .- đg. 1. Nắn thành hình cong: Uốn lưỡi câu. 2. Cg. Uốn nắn. Sửa chữa cho thành thói quen: Uốn lũ trẻ con vào khuôn phép. |
| uốn | Nắn, sửa lại theo ý mình: Uốn lưỡi câu. Uốn cây cảnh. Nghĩa bóng: Sửa chữa tính nết: Uốn trẻ cho vào khuôn vào phép. Văn-liệu: Ai biết uốn câu cho vừa miệng cá (T-ng). Nao nao dòng nước uốn quanh (K). Uốn cây từ thuở còn non, Dạy con từ thuở con còn thơ-ngây (T-ng). |
Lờ mờ dưới ánh sao , dòng sông lẫn trong sương lạnh lẽo , mơ màng uốn khúc. |
| Vả lại mình là bực trên , làm như thế , vợ lẽ tưởng lầm rằng mình sợ nó , rồi quen dần đi , nó lần quyền , sau có uốn nắn lại cũng không kịp nữa. |
| Dòng sông uốn quanh chẩy lại , sắc trong trong có mãi không cùng. |
| Mà điều ấy chính tôi đã nhận thấy rõ ràng , một hôm tôi đứng nhìn ông ta tháo kính uốn nắn lại đôi gọng đồng : hai con mắt ông ta cùng không có con ngươi và lõm hẳn vào , hai mép mi như khâu liền lại nhau. |
Một lần nữa mà lần này chính tôi được mục kích giữa một trận bão dữ dội , một trận bão đổ cửa đổ nhà , nhổ bật cây , uốn cong cột giây thép , ông đã dám một mình nằm ngủ một giấc ngon lành trong gian nhà học mảnh yếu của chúng tôi. |
| Là vì ngắm nét vòng mềm mại của những chữ h , chữ g , chàng cho rằng bàn tay cứng cỏi của đàn ông không thể uốn nắn được như thế. |
* Từ tham khảo:
- uốn câu
- uốn dẻo
- uốn éo
- uốn gối mềm lưng
- uốn khúc
- uốn lưng co gối