| uốn khúc | bt. Bò lộn qua lại hay ễn mình lên xuống: Rắn bò uốn khúc; rồng uốn khúc. |
| uốn khúc | đgt. Uốn cong thành từng khúc, từng đoạn trên một quãng dài: Con đường quanh co uốn khúc o dòng sông lượn lờ uốn khúc. |
| uốn khúc | đgt Uốn mình thành từng đoạn vòng vèo: Đắp con rồng uốn khúc; Con rắn uốn khúc; Con đường lên núi uốn khúc. |
Lờ mờ dưới ánh sao , dòng sông lẫn trong sương lạnh lẽo , mơ màng uốn khúc. |
Ai đi qua phố Khoa Trường Dừng chân ngắm cảnh núi rừng xanh xanh Dòng sông uốn khúc chảy quanh Trên đường cái lớn bộ hành ngược xuôi. |
Chẳng lo đuổi thỏ săn hươu Rồng còn uốn khúc ở ao đợi thì Kình ghê vui thú kình ghê Tép tôm thì lại vui bề tép tôm Xem loài bán thỏ buôn hùm Thấy mồi như trĩ bởi tham mắc dò Thà ăn cáy ngáy o o Còn hơn ngay ngáy ăn bò làm chi. |
| Họ vừa qua cầu , bên tay mặt dòng sông uốn khúc rồi chia làm hai nhánh , nước mùa tháng ba rút cạn để lộ một dải cát vàng mênh mông. |
| Bước chân cô cứ bập bềnh , con đường dưới chân khi thì nhấp nhô như gợn sóng , khi uốn khúc lượn lờ. |
Một ngày kia Minh trở nên anh chị , cũng năm bảy lần tù , tay Minh cũng từng phen đẫm máu , chẳng phải máu các kẻ tầm thường đâu , mà của bọn anh chị , của bọn " cớm " để có tên tuổi trong những phích(1) ở nhà Đọ Cả ngực Minh sẽ trổ lằn lên những rồng xanh đủ các kiểu uốn khúc , vì thế người ta gọi Minh là " anh " Minh rồng , và vợ Minh là " chị " Minh rồng. |
* Từ tham khảo:
- uốn lưng quỳ gối
- uốn lượn
- uốn nắn
- uốn như sâu đo
- uốn tóc
- uốn ván