| uốn éo | đt. Nghiêng qua nghiêng lại, sửa bộ: Đi mà uốn-éo cái mình. // (B) Khi vầy khi khác, cố làm trục-trặc, ép lòng người ta: Có con gái được nhiều nơi hỏi cưới rồi uốn-éo làm khó người ta. |
| uốn éo | đgt. 1. Tỏ ra mềm mại, điệu đà một cách quá đáng, trông chướng mắt, chướng tai: đi đứng uốn éo o Con trai mà ăn nói uốn éo, nghe khó chịu thật. 2. (Trẻ em) làm nũng để được chiều chuộng: lớn tướng rồi mà còn uốn éo bố mẹ o Thằng bé lại uốn éo việc gì nữa rồi. |
| uốn éo | đgt Có dáng điệu như muốn làm nũng: Thân này uốn éo vì duyên, cũng cam một tiếng thuyền quyên với người (CgO). |
| uốn éo | đt. ngb. Nũng-nịu, đòi hỏi nhiều điều. |
| uốn éo | .- t. 1. Nũng nịu. 2. Nói dáng điệu hoặc cách nói không tự nhiên như muốn làm nũng. |
| uốn éo | Nũng-nịu: Đàn-bà hay uốn-éo. |
| Con sông Cống uốn éo trong dẫy đồi , khuất đi , rồi lại loáng loáng đằng xa , chạy giữa những giải ruộng eo hẹp. |
| Lại còn chăm chút sao cho cái thân nó uốn éo như thân rồng. |
| Tôi nghe người ta bảo khi người bệnh sắp chết thường hai bàn tay quờ quạng , mấy ngón tay co quắp uốn éo như bắt chuồn chuồn. |
| mấy tiếng. Rắn quấn nhau trong giỏ nằm im nhưng nghe tiếng chó gừ , những con rắn đang ló đầu ra mắt giỏ vội giật mình rụt vào , uốn éo cựa quậy làm cho rắn lớn , rắn bé trong giỏ chuyển lung tung |
| Hai tay nó mắc giữ cây giầm kìm lái , nó cởi trần mà lại không thể buông giầm để dùng tay đập muỗi được thành ra người nó cứ phải uốn éo , vặn qua vặn lại cho muỗi đỡ đốt. |
| Mười con rươi cái thì mới chỉ có một con rươi đực mà thôi : con đực chạy chung quanh rươi cái , lượn lờ uốn éo ; con rươi cái , xúc động tâm tình , bài tiết những cái trứng ra ngoài. |
* Từ tham khảo:
- uốn khúc
- uốn lưng co gối
- uốn lưng quỳ gối
- uốn lượn
- uốn nắn
- uốn như sâu đo