| ước | đt. Mong-mỏi, vái cho được: Ao-ước, mong-ước, sách-ước; Ước gì chung mẹ chung thày, Để em giữ cái quạt này làm thân (CD). // Hẹn-hò, giao-kết với nhau: Bội-ước, điều-ước, giản-ước, giao-ước, hoà-ước, hiệp-ước, kết-ước, khế-ước, khoán-ước, phụ-ước, thất-ước, thệ-ước, thương-ước; Trăm năm ước bạn chung tình, trên trời dưới đất có mình với ta (CD). // Ky-cóp, tiện-tặn: Kiệm-ước. // trt. C/g. ức, phỏng chừng, định trước qua-loa: Người đó, ước 30 tuổi. // tt. Dịu-dàng: Uyển-ước, xước-ước. // Tóm-tắt những điều cần: Yếu-ước. |
| ước | - 1 d. Đại lượng chia hết một đại lượng khác. a - 1 là ước của a2 - 2a + 1. - 2 đg. Cầu mong điều biết là rất khó hoặc không hiện thực. Ước được đi du lịch vòng quanh thế giới. Ước gì anh lấy được nàng... (cd.). Cầu được ước thấy*. - 3 đg. (kết hợp hạn chế). Cùng thoả thuận với nhau sẽ thực hiện, tuân giữ điều quan trọng gì đó trong quan hệ với nhau. Phụ lời ước. - 4 đg. (thường dùng không có chủ ngữ). Đoán định một cách đại khái. Thửa ruộng ước khoảng hai sào. Ước cự li bằng mắt. Một người ước bốn mươi tuổi. |
| ước | I. dt. Đại lượng chia hết cho một số khác: ước của hai đại lượng o ước lược o ước số o giản ước o phân ước. II. đgt. 1. (Điều khoản thống nhất) cùng thỏa thuận phải tuân theo: không được phụ lời ước o ước hẹn o ước hiệu o ước lệ o ước thề o bội ước o công ước o điều ước o đính ước o định ước o giao ước o hẹn ước o hiệp ước o hòa ước o hôn ước o hương ước o kết ước o khế ước o thỏa ước o thương ước. 2. Cầu mong điều cao xa, biết là khó thực hiện: ước trúng sổ xố o cầu được ước thấy o ước ao o ước mong o ước mộng o ước mơ o ước muốn o ước nguyền o ước nguyện o ước vọng o ao ước o mong ước o mộng ước o mơ ước o nguyện ước. 3. Đoán định, áng chừng một cách đại khái: ước chừng vài tạ o ước nặng một tạ o ước định o ước đoán o ước lượng o ước tính o phóng ước. III. Bó buộc: ước thúc o chế ước. IV. Tiết kiệm: kiệm ước. |
| ước | đgt 1. Mong mỏi: Cầu được ước thấy (tng); Không cầu mà được, không ước mà nên (tng). 2. Hẹn hò: Nhớ lời đã ước với nhau. 3. Đoán chừng: Anh ước chị ta bao nhiêu tuổi. dt Lời hẹn trước: ước cũ, duyên thừa có thế thôi (Tản-đà). |
| ước | đt. 1 - Hẹn, giao kết trước: Dẫu trong nguy-hiểm, dám rời ước xưa (Ng.Du). 2 - Mong mỏi: Những là rày ước, mai ao (Ng.Du). 3 - Định chừng: Ước bao nhiêu người. 4 - (khd) Tóm tắt điều cốt yếu: Ước-lược. |
| ước | .- đg. 1. Mong mỏi: Cầu được ước thấy (tng). 2. Hẹn hò: Phụ lời ước. 3. Đoán chừng: Anh thử ước tôi bao nhiêu tuổi. |
| ước | I. 1. Hẹn: Ước nhau đi chơi. Phụ lời ước. Ký hoà-ước. Văn-liệu: Cầu được, ước thấy (T-ng). Hoa thơm mất nhị đi rồi, Còn thơm đâu nữa mà người ước-ao (C-d). Dẫu trong nguy-hiểm dám rời ước xưa (K). Nuôi con những ước về sau (K). Những là rày ước mai ao (K). 2. Mong cầu: Ước được của. II. Định chừng: Ước giá bao nhiêu. III. Tằn tiện, dè sẻn: Tính người kiệm-ước. |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , uướcmong vẩn vơ , nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bình tĩnh như không có gì. |
Nàng ao uướcmuốn được nói hết sự thực ra rồi than thở với mẹ một vài lời để được bớt sầu khổ còn hơn phải giấu diếm và dối dá. |
| Bây giờ đã dấn thân vào làm lẽ , đã chịu những cái đau khổ , nàng bỗng như ao uướcmuốn vẫn còn là con gái như trước. |
| Nàng hiểu rõ rằng bao giờ người ta chịu khó làm lụng , người ta cũng có thể có được những cái người ta ao uước, và người ta lại có thể tự kiêu được nữa. |
| Rồi nàng mong uướccứ được sống mãi bên mẹ và hai vợ chồng anh như thế cho đến già , chẳng chồng con gì hết. |
| Không bao giờ nàng được chồng vuốt ve , âu yếm và tỏ tình thương mến bằng những câu nói tình tứ , những điệu bộ dịu dàng đáng yêu !... Cũng vì thế mà thường thường nàng mơ uướcđược như con chó sồm của cậu phán. |
* Từ tham khảo:
- ước chung
- ước chừng
- ước của trái mùa
- ước định
- ước hẹn
- ước lệ