| ư | dt. Chữ thứ 27 trong bản chữ cái vần Việt-ngữ, một nguyên-âm. |
| ư | trt. Sao, tiếng đặt ở cuối câu hỏi, nghi-ngờ, than-tiếc, trách-móc, v.v.....: Học-hành thế ư? Có thể như thế ư? Có tiền việc ấy mà xong nhỉ! Đời trước làm quan cũng thế ư? (N.C.Trứ). |
| ư | trt. Làm sao ấy, tiếng đứng trước một tĩnh-từ để tăng nghĩa tĩnh-từ ấy: Quá ư nham-hiểm. |
| ư | trt. Tiếng trả lời nhụ-nhựa khi còn say ngủ. |
| ư | trt. 1. Từ để hỏi với thái độ ngạc nhiên: Chả nhẽ anh làm như thế ư? o Anh biết rồi ư? 2. Từ để hỏi, tỏ thái độ trách cứ, gợi cho người được hỏi phải ngẫm nghĩ: làm ăn bôi bác thế ư? |
| ư | dt Nguyên âm thứ mười một trong bảng chữ cái quốc ngữ: Sau u là đến ư. |
| ư | tt Trợ từ đặt cuối một câu hỏi, thường để tỏ ý băn khoăn hoặc ngạc nhiên: Anh định thôi học ư?; Chị không biết thật ư?; Ông cụ ấy mất rồi ư?. |
| ư | trgt Từ Hán-Việt trong một số câu chữ Hán dùng trong tiếng Việt với nghĩa nhấn mạnh: Quá ư bần tiện. |
| ư | dt. Biến-âm của chữ U. |
| ư | dt. Tiếng đặt sau câu để hỏi: Giàu đến thế ư? |
| ư | .- ph. Từ đặt sau câu hỏi thường để tỏ ý ngờ, ý than: Hỏng rồi ư? Làm ăn thế ư!. |
| ư | Tiếng đặt sau câu tỏ ý hỏi, ý ngờ, ý than: Làm ăn thế ư? Học-hành thế ư? Văn-liệu: Có tiền việc ấy mà xong nhỉ, Đời trước làm quan cũng thế ư? (Tam-nguyên Yên-đổ). |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
| Mỹ lấy làm hối đã tiếp Trương một cách quá ư lãnh đạm và muốn chuộc lỗi , chàng trở nên rất ân cần đối với Trương : Anh đi nhé. |
| Chàng cũng bắt đầu thấy mình liều lĩnh quá ư dại dột , và thì thế chàng tức Phương hơn. |
| Nếu em ghét anh ư ? Càng hay , vì anh chỉ mong thế để em khỏi đau khổ khi biết tin anh chết. |
| Ông cụ bà cụ muốn cho con thành một anh trưởng giả , ngờ đâu lại thấy con làm những việc quá ư táo bạo. |
| Bà Tịch cười hỏi bà Phán : Thế nào cô trắng răng đã về rồi đấy ư ? Bà Phán than thở : Nhà tôi vô phúc nên mới vớ phải một nàng dâu như thế. |
* Từ tham khảo:
- ư ư
- ư ử
- ư ử như chó nằm bếp
- ư ứ
- ừ
- ừ ào