| tuyệt thế | tt. Cao hơn hết trên đời, không ai (hoặc không gì) sánh bằng: Tuyệt-thế giai-nhân. |
| tuyệt thế | - Đẹp không có ai bì kịp ở trên đời: Một giai nhân tuyệt thế. |
| tuyệt thế | Nh. Tuyệt đại. |
| tuyệt thế | Nht. Tuyệt-luân. |
| tuyệt thế | .- Đẹp không có ai bì kịp ở trên đời: Một giai nhân tuyệt thế. |
| tuyệt thế | Cũng nghĩa như “tuyệt-đại”. |
| Sinh càng nhìn người con gái càng thấy xinh đẹp , cái vẻ đẹp lộng lẫy dẫu ai trông thấy cũng phải cảm , huống chi như Sinh ngồi đối diện tha hồ ngắm nghía , trên trời dưới nước , riêng mình một tuyệt thế giai nhân. |
| Tôi quay đầu lại , thì lạ quá ! Bạn tôi đã biến thành một trang tuyệt thế giai nhân... Ấy chính lúc đó , tiếng chuông của chú làm tôi thức giấc. |
| Nghĩa là bình sinh chỉ ao ước được một người tuyệt thế giai nhân , như Tây Thi chẳng hạn để sánh vai , kề gối thì mới mãn nguyện. |
Tuyết hiện ra trước mặt chàng một trang tuyệt thế giai nhân... Người yêu của một trang tuyệt thế giai nhân ! Sự nhũn nhặn của Long bắt chàng bình sinh không dám mơ màng đến thế. |
| Nhờ vậy , chỉ vài năm sau , Tiêu thị đã nhanh chóng trở thành một tiểu ttuyệt thếgiai nhân , lại tinh thông thư lễ , đa tài đa nghệ. |
| Mũi thông thiên (Thông thiên tỵ) được gọi là thông thiên bởi sống mũi tròn về hai bên và thẳng tắp , thẳng vào khu ấn đường (giao giữa hai lông mày) , hay nói cách khác là từ sống mũi đến đầu mũi là một đường thẳng liên tục.Người sở hữu tướng này là người ttuyệt thếthông minh , nếu kết hợp thêm vẻ mặt đoan chính , gò má đầy đặn và dáy tai (thùy châu) thì là tướng đại phú , đại quý , dễ thành đạt cả quan trường , công danh và tiền bạc. |
* Từ tham khảo:
- tuyệt thực
- tuyệt tích
- tuyệt tình
- tuyệt trần
- tuyệt tự
- tuyệt vọng