| tụng | dt. Cái bị, cái giỏ xách có quai, đương (đan) bằng bàng: Bị tụng, cái tụng. |
| tụng | đt. Đọc ngân-nga: Thầy tụng, tụng một thời kinh. // (lóng): Cằn-nhằn, rầy-rà, trách-móc cách dai-dẳng: Đi chơi về khuya bị vợ tụng. |
| tụng | đt.Kiện-cáo, thưa gởi trước quan làng: Kiện-tụng, ngục-tụng, từ-tụng, tham-tụng, thính-tụng, tranh-tụng; Xử dân hoà, bất xử dân tụng . |
| tụng | đt. C/g. Tùng, theo. |
| tụng | đt. Khen-ngợi, chúc-mừng: Ca-tụng, tán-tụng. // (lóng): Khoe-khoang: Mới thắng một bàn, tụng như cu gáy. |
| tụng | - đg. Đọc một bài kinh Phật. Ngr. Đọc to lên nhiều lần: Tụng mãi mà bài văn không thuộc. |
| tụng | đgt. 1. Đọc to, giọng đều đều: tụng kinh o tụng niệm o kinh nhật tụng. 2. Cằn nhằn, trách móc dai dẳng: bị vợ tụng nhức xương. 3. Khoe khoang, lắm mồm: làm được chút việc thì tụng như cu gáy. |
| tụng | tt. Chùng: Dây phơi bị tụng xuống. |
| tụng | Kiện cáo: tụng đình o kiện tụng o tham tụng o tố tụng. |
| tụng | Ca ngợi: tụng ca o ca tụng o chúc tụng o tán tụng o truyền tụng. |
| tụng | đgt Đọc lên thành tiếng: Tụng kinh. |
| tụng | đt. Đọc ra thành tiếng: Tụng kinh. Ngr. Học: Gần đến kỳ thi nên tụng dữ lắm. |
| tụng | (khd) Khen gợi: Ca tụng. |
| tụng | (khd) Kiện: Tố-tụng. |
| tụng | .- đg. Đọc một bài kinh Phật. Ngr. Đọc to lên nhiều lần: Tụng mãi mà bài văn không thuộc. |
| tụng | Đọc ra thành tiếng: Tụng kinh. |
| tụng | Khen ngợi: Ca-tụng. Chúc-tụng, Tán-tụng. |
| tụng | Kiện (không dùng một mình). Văn-liệu: Hỏi ông, ông mắc tụng-đình, Hỏi nàng nàng đã bán mình chuộc cha (K). |
| Hai tụng và Thiêm. |
Tôi tưởng tượng ra như một nơi mà người nào cũng ăn ở hoà hợp với nhau thương yêu nhau lắm , người nào cũng lấy sống ở đời làm vui , không có thiếu thốn cái gì để phải khổ sở , mà cũng không có cái gì nhiều quá để mê đắm lòng mình , cái gì cũng điều độ , nhịp nhàng như khúc âm nhạc để ca tụng ông trời kia đã cho lòng mình được trong sạch , giản dị , mà lúc nào cũng đầy những gió trăng hoa mộng. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
Nhân lúc ấy đồn điền đã có hoa lợi , cần nhiều người vào hái " cà " , anh đã quẫn bách , nói với người cai xin vào làm phu trong đồn điền , coi ông chủ như thần như thánh , ca tụng , tâng bốc , hễ gặp đâu thời cúi rạp xuống tận đất. |
| Những thi sĩ sẽ ca tụng cái thủa thần tiên ngồi ngắm khói thuốc lá giữa lúc câu thơ sắp hiện hình trong khối óc. |
Cái tài đoán trông mọi việc của ông , bọn người sống chung quanh tôi thường thêm thắt truyền tụng , đến nỗi đã in sâu vào khối óc thơ ấu của tôi cái ảo thuật lạ lùng của ông thầy bói lạ lùng ấy. |
* Từ tham khảo:
- tụng đoan
- tụng niệm
- tuốc bin
- tuốc-năng
- tuốc-nơ-vít
- tuộc