| từ tạ | đt. Cám-ơn mà không nhận: La-sơn Phu-tử hết lời từ-tạ lời mời của vua Quan-trung. // Cám-ơn và xin kiếu ra đi: Lãnh-lịnh rồi từ-tạ ra đi. |
| từ tạ | - Cảm ơn và từ giã. |
| từ tạ | đgt. Chào tạm biệt và cám ơn: Cùng nhau bày tỏ tên rồi, Hai chàng từ tạ đều lui ra đường (Lục Vân Tiên). |
| từ tạ | đgt (H. từ: xin lui; tạ: cảm ơn) Cảm ơn và xin rút lui: Cùng nhau bày họ tên rồi, Hai chàng từ tạ đều lui ra đường (LVT); La-sơn phu tử chống gậy từ tạ Quang-trung ra đi (NgHTưởng). |
| từ tạ | đt. Cáo từ và cảm tạ. |
| từ tạ | .- Cảm ơn và từ giã. |
| từ tạ | Chối không nhận và tạ ơn: Tỏ lời từ tạ. |
Chàng tắc lưỡi , lấy giấy viết thư trả lời từ tạ. |
Cố giấu lòng tự cao , bà phủ tìm lời khôn khéo từ tạ. |
| Hắn từ tạ trở về thuyền. |
| Ý tứ của Thức vẫn an nhàn như thường , sai người phiên dịch đến dụ , bày tỏ lợi hại , chỉ một đêm người Man lại kéo đi , sai người đến từ tạ nói : "Chúng tôi chỉ đến bắt bọn người Lạo làm phản , chứ không phải đến cướp". |
| Quý Ly bỏ mũ , rập đầu khóc lóc từ tạ , chỉ trời vạch đất thề rằng : "Nếu thần không biết dốc lòng trung , hết sức giúp Quan gia để truyền đến con cháu về sau thì trời sẽ ghét bỏ thần". |
| Trần vội cắt tóc , vào từ tạ mà đi , từng đến ở chùa Cổ Lãm , huyện Thanh Oai , sau không biết là đi đâu. |
* Từ tham khảo:
- từ thạch
- từ thạch dẫn châm
- từ thiên
- từ thiện
- từ thông
- từ thực