| trung bình | bt. Vừa phải, bổ-đồng, lấy độ giữa: Con số trung-bình; lúc nầy, trung-bình mỗi ngày xài 300 đồng. |
| trung bình | - l. t. Vừa phải : Hạng trung bình. 2. ph. Đồ đồng : Mỗi người trung bình được hai trăm đồng tiền thưởng. |
| Trung Bình | - (xã) h. Long Phú, t. Sóc Trăng |
| trung bình | tt. 1. Ở mức độ bình thường, vừa phải: sức học trung bình o tầm vóc trung bình o cỡ trung bình. 2. Bình quân từ số tổng cộng chia đều ra: lượng mưa trung bình hàng năm o tuổi thọ trung bình o điểm trung bình cả học kì. |
| trung bình | tt (H. trung: giữa; bình: bằng) Vừa phải, không trội, không kém: Đời sống trung bình. trgt Hơn bù kém; Đổ đồng: Mỗi người tính trung bình được trăm nghìn tiền thưởng. |
| trung bình | bt. Vừa vừa ở giữa: Hạng trung-bình. |
| trung bình | .- l. t. Vừa phải: Hạng trung bình. 2. ph. Đổ đồng: Mỗi người trung bình được hai trăm đồng tiền thưởng. |
| trung bình | Vừa phải, ở khoảng giữa: Cân trung-bình. Lấy số trung-bình. |
Nhưng nó lại vào loại xã trung bình khá của huyện ? ấy nó khó thế đấy. |
| Thế nhưng mà tại sao những cô hồn rách rưới tang thường kéo từng đoàn đi lơ lửng trong không khí sùi sụt mưa dầm , lạnh toát hơi may , cứ diễu đi diễn lại mãi không thôi thế này ? Họ đi đâu mà kéo đi bất tận thế này ? Họ có bao giờ nghỉ ngơi không , hay là cứ phải đi như thế mãi , như thế mãi ? Mà họ là ai vậy mà trông vừa gớm ghê , vừa ai oán ,nửa như thực mà nửa như hư thế này ? Quả là đến lúc viết tời đây tôi cũng không hiểu tại sao lại nhớ đến một chương trong thiên phóng sự “Về Bắc Việt” của Madeleine Riffaud “ viết dưới bom” : ở , Mỹ bắt đầu oanh tạc Bắc Việt hồi 1966 chính là vào cữ mưa rằm tháng bảy , vong nhân xá tội đây ! “Chúng tôi đọc thấy rằng , từ một vài tháng nay , các phi vụ ở Bắc tăng gấp ba , số bom ném cao lên vòn vọt , còn nhiều gấp tư số bom trung bìnhbình hàng tháng ở Cao Ly. |
| Muốn cho thực ngon , phải là cái thứ chó không già mà cũng không non cái thứ chó "chanh cốm" trung bình từ hai năm tới hai năm rưỡi , cái thứ chó mà nếu các bà cho phép , ta có thể ví với các thiếu nữ dậy thì "xanh lên ngọn tóc , nhựa căng vú đào". |
Người con gái Khơ Me ở đây lớn lên với nghề nắn nồi đất , ngày ngày đi quanh bàn nắn , tính trung bình mỗi ngày họ đi có tới khoảng ba mươi cây số ; tức là bằng từ Hòn Đất đi lên tỉnh Rạch Giá. |
Nhưng nó lại vào loại xã trung bình khá của huyện? ấy nó khó thế đấy. |
| Trong đời sống hàng ngày cũng như trong sáng tác , không chịu được cái gì trung bình nhợt nhạt. |
* Từ tham khảo:
- trung bình cộng
- trung bình nhân
- trung can
- trung cảnh
- trung cao
- trung cáo