| trù phú | tt. Đông-đúc, giàu có: Thị-trấn trù-phú. |
| trù phú | - Đông người và giàu có: Địa phương trù phú. |
| trù phú | tt. Đông đúc và giàu có: làng xóm trù phú o cảnh trù phú của làng ven sông o vùng đất trù phú có tiếng. |
| trù phú | tt (H. trù: nhiều, đông đúc; phú: giàu) Đông đúc và giàu có: Đồng bằng sông Cửu-long là một miền trù phú. |
| trù phú | tt. Đông đúc, giàu có. |
| trù phú | .- Đông người và giàu có: Địa phương trù phú. |
| trù phú | Đông-đúc, giàu-có: Dân-cư trù-phú. |
| Tiếng bà chủ nhà láng giềng the thé tính tiền công tát nước với bọn điền tốt ở bên cạnh ngọn đền dầu , ánh sáng lấp loáng qua khe hàng rào tre khô nhắc người lão bộc nhớ tới cảnh trù phú tấp nập của nhà cụ Tú mươi năm về trước. |
| Đất Quảng nam trù phú , dân đông , có thể cậy vào đó làm thế dựa để diệt gian thần , tôn đấng minh quân được. |
| Cả phủ Qui Nhơn hơn ba vạn dân , Tuy Viễn vẫn là huyện trù phú nhất. |
| An Thái là một bến hiền , nên chẳng bao lâu trở thành làng xóm trù phú. |
| An lại nhớ phố phường , cung điện ở thần kinh , nhớ đến làng An Thái đông đúc trù phú nằm ở bến sông , da diết nối tiếc cảnh sống ổn định ở đồng bằng. |
| Về cuối thế kỷ 18 , xứ Quảng Nam kéo dài từ ngọn Ngãi Lĩnh đến đèo Cù Mông đã trở thành một vùng đất trù phú , bỏ xa về tiềm lực kinh tế và mật độ dân cư nếu so với vùng Thuận Hóa cằn cỗi và vùng đất từ Phú Yên đến Gia Định dân cư thưa thớt. |
* Từ tham khảo:
- trù trừ
- trù úm
- trủ
- trủ
- trú
- trú