| trừ gian | đt. Bắt hết kẻ gian; dẹp hết sự gian-lận: Thanh-niên trừ-gian; trừ-gian diệt nịnh. |
| trừ gian | - Diệt kẻ gian: Kế hoạch trừ gian. |
| trừ gian | đgt. Diệt trừ kẻ gian: chú ý tới công tác phòng gian và trừ gian. |
| trừ gian | đgt (H. gian: dối trá) Diệt kẻ gian, diệt kẻ làm hại sự nghiệp chung: Công việc trừ gian, đánh thổ phỉ dân quân du kích đều cố gắng (HCM). |
| trừ gian | .- Diệt kẻ gian: Kế hoạch trừ gian. |
| Chúng tôi khởi nghĩa trừ gian , dẹp loạn , bênh vực kẻ nghèo khó , bảo vệ kẻ cô thế , làm sao chịu để mặc cho bà con khổ vì mấy cuốn sổ thuế. |
| Trong nhà , trừ gian bày bàn thờ , còn đâu đâu cũng xếp đầy gỗ phiến , gỗ tấm , gỗ bắp và các thứ săng ván. |
Hải Vân lại phán : trừ gian phu dâm phụ , cả bọn xuống đường ! Gian phòng này sẽ lại êm ả như chỉ có một cặp vợ chồng người ta nằm với nhau... Cả phố này sẽ im lặng như không có một chuyện gì xảy ra cả ! Bà con hàng phố sẽ cứ yên tâm ! Thôi xuống đường. |
| Ngày 15 12 1967 , Thường vụ Trung ương Cục ra Chỉ thị số 32/CT NT đề ra nội dung của công tác an ninh là : Phải phục vụ quyết tâm chiến lược của Đảng , hướng vào các đô thị vùng yếu , kết hợp lực lượng vũ trang , chính trị của quần chúng để đẩy mạnh ttrừ giandiệt ác ôn... tạo thế cho phong trào cách mạng của quần chúng nổi dậy tiến lên tiêu diệt cả cơ quan đầu não , các tổ chức công an tình báo Mỹ ngụy , các đảng phái phản động , đánh tan các cơ sở của địch một cách triệt để , giành chính quyền về tay nhân dân... (3). |
| Thành ủy giao Ban An ninh nhiệm vụ ttrừ gian, diệt ác nhắm vào hai loại mục tiêu : Bọn đầu sỏ , bọn cao cấp và bọn tình báo , an ninh cảnh sát ác ôn trong chính quyền cơ sở địch. |
| Việc bắt đầu bằng quyết tâm diệt ttrừ gianlận không những buộc học sinh phải chăm học mà còn làm bộc lộ khuyết tật của hệ thống. |
* Từ tham khảo:
- trừ khử
- trừ phi
- từ phục
- trừ quân
- trừ súc
- trừ tà