| trời hạn | dt. Nắng hạn, hạn-hán, lâu lắm không mưa: Trời hạn, mất mùa. |
| Năm đó , trời hạn , lại có nạn dịch tả giết chết gần một nửa dân số. |
| Lưỡi gươm chỉ vào giặc , giặc tan , chỉ vào lụt , lụt cạn , chỉ vào trời hạn thì tự dưng có mưa. |
| Thèm hơi gió thoảng mùi nước mương , nghe mấy con ếch ộp than trời hạn , rồi tiếng bầy cừu be be mơ ngủ đưa lên từ cuối giàn nho. |
| Truyện kể rằng , sau khi giúp dân đánh tan giặc , vua Rồng trở về động , năm ấy ttrời hạnhán nặng dân tình mất mùa nhiều nên họ phải cầu cứu vua Rồng ra tay làm mưa. |
* Từ tham khảo:
- đục kế
- đục khoét
- đục ngầu
- đục ngừ
- đục nước béo cò
- đục nước thả câu