| trồi | đt. Vượt cao khỏi mực thường: Em nhỏ ngủ hay trồi; trồi lên mặt nước. // Tăng lên: Gần tết, giá hàng trồi; kinh-nguyệt tháng nầy trồi mấy ngày (trễ mấy ngày). // trt. Vọt lên cao: Nhảy trồi nhảy phách. |
| trồi | - đg. Từ bên trong hoặc từ dưới nhô ra và nổi hẳn lên trên bề mặt. Người thợ lặn trồi lên mặt nước. Mầm cây trồi lên. Xương trồi ra. |
| trồi | đgt. Nhô lên, nhô ra khỏi bề mặt từ dưới lên hoặc từ trong ra: Mầm cây trồi lên o bị ngã xương trồi ra. |
| trồi | đgt Nhô lên hoặc nhô ra: Trồi lên mặt nước; Ngã bị xương trồi ra. |
| trồi | đt. Nhô lên: Trồi lên mặt nước. Ngr. Cao, tăng lên: Giá muốn trồi. |
| trồi | .- t. Nhô lên: Trồi lên mặt nước. |
| trồi | Nhô lên, tòi lên: ở dưới nước trồi đầu lên. Nghĩa rộng: Cao lên: Hàng bán trồi giá. |
BK Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , vội dời chân đi Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ nhời cả năm Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ lời ca hay Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Giêng hai lác đác mưa xuân Hây hẩy mưa bụi , dần dần mưa sa Hạt mưa vào giếng Ngọc Hà Hạt thì vào nhị bông hoa mới trồi Tháng năm , tháng sáu mưa mòi Bước sang tháng bảy sụt sùi mưa Ngâu Thương thay cho vợ chồng Ngâu Đầu năm chí cuối gặp nhau một lần. |
BK Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Giêng hai lác đác mưa xuân Hây hẩy mưa bụi , dần dần mưa sa Hạt mưa vào giếng Ngọc Hà Hạt thì vào nhị bông hoa mới trồi Mỗi năm chỉ gặp mặt nhau một lần Tháng một là tiết mưa sa Bước sang tháng chạp mưa đà hết năm. |
| Dù bàn tay ở phía ngoài áo anh vẫn có cảm giác ở phía trong trồi lên cái cục đang di động. |
Sài hơi nhăn mặt lại như cố dìm một nỗi đau khác muốn trồi lên. |
| Mỗi lần về qua làng Hạ Vị đỡ lầm lội và lại ngơ ngác trước sự trồi lên một phong cảnh mới lạ. |
| Mấy chiếc xuồng ba lá , mấy chiếc tam bản của ngườl trên phố buộc dưới chân cầu nước trồi lên hụp xuống theo lượn sóng nhào , dựng mũi ngóc lên như ngựa muốn bứt dây cương. |
* Từ tham khảo:
- trổi
- trổi
- trổi
- trỗil
- trỗi
- trối