| trổi | tt. Lấn hơn, cao hơn, to hơn một chút: Buồng cau nầy trổi hơn buồng kia. // đt. Vượt lên, qua mặt: Tài sức trổi thiên-hạ. // Cất cao lên: Trổi bản quốc-thiều. |
| trổi | bt. Trôi, thất-thường, không đều: Ruộng trổi; học bỏ trổi. |
| trổi | đgt. Cử, tấu lên: trổi nhạc o trổi bản quốc ca o trổi giọng. |
| trổi | tt.'Thất thường, lúc làm, lúc bỏ: ruộng trổi o học bỏ trổi. |
| trổi | tt. (Nhịp nhàng) khoan nhặt vào thành cối giã gạo: giã gạo trổi chày ba. |
| trổi | tt. Trội, khá hơn: Chục xoài này trổi hơn chục xoài kia o Học lực có trổi hơn chút ít. |
| trổi | đt. 1. Vượt lên, lấn: Tài muốn trổi cả chúng bạn. 2. Phát lên tiếng: Tiếng đàn vừa trổi. || Trổi dậy: cng. |
| trổi | tt. Thất thường. || Ruộng trổi, ruộng lúc làm lúc bỏ. |
| trổi | Vượt lên, lấn lên: Tài giỏi trổi chúng. |
| trổi | Thất thường, lúc làm, lúc bỏ: Ruộng trổi. Học bỏ trổi. |
| Quả tim chàng đập mạnh... Chàng trông thấy trước mặt bàn tay hơi run run của Loan , hôm nào , cời những quả đậu non trong rá , chàng nhớ đến cái cảm tưởng ngây ngất được thấy đôi môi Loan mềm và thơm như hai cánh hoa hồng , bao nhiêu thèm muốn ngấm ngầm bấy lâu trong một phút rạo rực trổi dậy. |
| Ngạn kêu : Ca sĩ Năm Nhớ tụi tôi bắt đầu trổi giọng rồi ! Anh Tám Chấn bảo : Mấy chú về đóng ở đây coi bộ đời lên hương dữ ha ! Năm Nhớ ca đó hả?... Ca khá lắm , giọng đã tốt lại biết điều khiển tiếng ca. |
| Cuộc sống của Kim Ngọc Nghiên trong hậu cung được chia làm ba thời kỳ như sau : Đầu kỳ thì xinh đẹp nhưng cũng đầy sự gian ác , trung kỳ thì dần dần bất lực (thất sủng) đến cuối kỳ lại vươn mình ttrổidậy trở thành một trong những nhân vật chính tung hoành ngang dọc trong hậu cung của vua Càn Long. |
* Từ tham khảo:
- trỗi
- trối
- trối
- trối
- trối chết
- trối già