| trối | đt. Dặn-dò lại trước khi chết: Lời trối; chết không kịp trối. // trt. Mặc, thây, ra sao thì ra, không thiết đến nữa: Ăn trối không nuốt được. |
| trối | (củ) dt. Gốc và rễ cây: Đào lấy củ trối lên. // (lóng): Người cứng đầu, khó nói cho nghe: Gặp củ trối rồi. |
| trối | - đg. Dặn lại người thân trước khi chết: Chết không kịp trối. - t. Chán đến nỗi không kham được nữa: Ăn nhiều trối quá. |
| trối | dt. 1. Phần gốc ở dưới đất còn lại sau khi đã chặt cây: đào lấy cả trối. 2. Đốt dưới cùng sát vói mặt đất của cây mạ: Mạ nhổ đứt trối. |
| trối | đgt. Căn dặn lại trước khi chết: chết khôngkịp trối. |
| trối | tt. Chán đến mức phảt ngán, không thể kham được nữa: ăn nhiều trối quá. |
| trối | dt Phần gốc của cây còn lại sau khi đã chặt cây đi: Đào trối dùng làm củi. |
| trối | đgt Dặn lại cho người sau, trước khi chết: Hình như Nguyễn Trãi muốn trối mối hận của mình cho đời sau (PhVĐồng). |
| trối | tt Chán quá rồi: Không ưa của nếp, nên ăn xôi trối lắm. |
| trối | đt. Dặn-dò khi sắp chết: Chết không kịp trối. |
| trối | trt. Hết sức, không thể kham được nữa, thường dùng chung với tiếng khác: Làm trối chết. || Trối chết, muốn chết, quá sức. Trối kệ, trối thây, mặc kệ, mặc thây. |
| trối | .- đg. Dặn lại người thân trước khi chết: Chết không kịp trối. |
| trối | .- t. Chán đến nỗi không kham được nữa: Ăn nhiều trối quá. |
| trối | Dặn dò lại khi sắp chết: Hấp-hối, trối lại cho con cháu. Chết không kịp trối. Lời trối. |
| trối | Chán quá, không thể nuốt, không thể kham được nữa: Ăn trối không nuốt được. Làm trối sức. |
| trối | (củ) Phần gốc ở dưới đất còn lại sau khi đã chặt cây đi: Đào lấy củ trối. |
Thấy Hồng nằm im lịm không cựa cậy , bà phán chắc nàng chết rồi , liền khóc oà lên : Ới , Hồng ơi , cô có tưởng đâu đến nông nổi này , Hồng ơi... con đi mà chả kịp trối trăng lại với thầy với cô một câu nào , ới Hồng ôi ! Đau lòng cô lắm Hồng ơi. |
| Từ ông giáo đến các con đứng lặng quanh xác bà giáo , nhìn trân trối lên thân thể gầy ốm xanh xao và nhỏ nhắn như thân thể một bé gái 11 ,12 tuổi. |
| Chú ấy tỉnh lại lần cuối để tìm người trăn trối đây mà ! Tôi vừa khóc vừa kề sát tai xuống mặt chú ấy , hỏi chú ấy muốn trăn trối điều gì. |
Có thể một trăm năm sau người ta còn tìm thấy lá thư này trong quan tài của anh ! Có thể trước khi nhắm mắt anh còn trối trăng lại rằng : " Đừng ai ngu xuẩn và hèn nhát như tôi mà giết chết tình yêu đầu tiên vào năm mười tám tuổi ! Nhưng hôm nay , giữa bố và mẹ , giữa anh chị và chú bác , giữa bè bạn và xóm giềng , giữa cái lối đi quen thuộc với lầm lỗi từ làng Hạ Vị vào chợ Bái anh đã lên đường nhập ngũ với sự lặng thinh lầm lũi. |
Con trân trối nhìn cô ta , vẻ mặt cô ta cố tỏ ra nghiêm trang , nhưng đôi mắt phản bội cô ta , nó cười cợt : Nào , cô có khai không? Nói đi tôi còn đi lấy thuốc. |
| Ta cố tạo một bộ mặt phớt và lạnh bằng cách nhìn trân trối lên trần toa tàu. |
* Từ tham khảo:
- trối già
- trối kệ
- trối thây
- trối trăng
- trội
- trội