| trối chết | đt. Dặn dò lại khi sắp chết: Đã trối chết rồi, còn mong chi nữa! // Quá sức rồi, dầu chết cũng mặc: Làm trối chết mà không đủ ăn. |
| trối chết | - Quá sức đến nỗi không chịu đựng được nữa: Đau trối chết. |
| trối chết | tt. Quá mức, khó có thể chịu đựng hơn nữa: chạy trối chết o làm trối chết. |
| trối chết | trgt Quá sức chịu đựng: Đau trối chết. |
| trối chết | .- Quá sức đến nỗi không chịu đựng được nữa: Đau trối chết. |
| trối chết | Quá sức không tưởng đến cái sống: Làm trối chết mà không ai biết công cho. |
| Chúng hít phải hơi ớt và vôi bột , chịu không nổi , vùng chạy trối chết. |
| Mẹ nói nhiều lắm , nhưng tôi tóm lại được mấy vấn đề chính : nhậu nhiều , nói nhiều , có khi say về rượt mẹ chạy trối chết... Nghe tới đó , ba ngước lên , hiền khô : "Có một lần đó tôi đã xin lỗi bà rồi mà...". |
Cái Tết không phải dậy sớm lội sông hay bị xe lửa rượt chạy trối chết. |
| Việc cứ cắm đầu làm ttrối chếtkhông bao giờ là mục tiêu bạn nên theo đuổi. |
| Mi không thấy tau đang dọn lụt ttrối chếtđây à?". |
| Cũng có chuyện kể rằng có nhóm thợ săn sấu từ miệt U Minh ỷ tài lên Vàm Nao bắt Năm Chèo lấy tiếng nhưng rốt cuộc kẻ mất mạng , người chạy ttrối chết... Cũng có người cho rằng đó chỉ là những câu chuyện dân gian đồn thổi nhưng ghe thương hồ hay ngư dân mỗi khi đi ngang Vàm Nao , đều phải thắp hương khấn vái kính cẩn. |
* Từ tham khảo:
- trối kệ
- trối thây
- trối trăng
- trội
- trội
- trôm