| trẻ mỏ | dt. Tiếng gọi chung những đứa trẻ: Chiều chiều, công viên nào cũng đầy trẻ mỏ. |
| trẻ mỏ | - Con cái còn nhỏ tuổi: Trông nom trẻ mỏ suốt ngày. |
| trẻ mỏ | I. dt. Trẻ con: Nhà đông trẻ mỏ. II. tt. Trẻ nói chung: Còn trẻ mỏ gì nữa mà không chịu lấy vợ đi. |
| trẻ mỏ | dt Con cái còn nhỏ tuổi: Bây giờ nhà nghèo khổ, trẻ mỏ ốm đau, sài ghẻ (Phạm Duy Tốn). |
| trẻ mỏ | dt. Nói chung về con cái còn nhỏ. |
| trẻ mỏ | .- Con cái còn nhỏ tuổi: Trông nom trẻ mỏ suốt ngày. |
| trẻ mỏ | Nói chung về con cái còn bé: Bận trông cho trẻ-mỏ học-hành. |
| Bà biết bố Tính nó chúa ghét ai tạ thế có khách để trẻ mỏ bấu sấu vào. |
Phó lý liền dõng dạc nói một thôi dài : Nhà ông bà phải biết , tại vợ chồng tôi thương nhà ông bà hiền lành , ngoan đạo , lại sắp được Cha xứ cắt lên làm trưởng giáo để trông coi dạy bảo phần hồn cho trẻ mỏ trong họ. |
| Bà biết bố Tính nó chúa ghét ai tạ thế có khách để trẻ mỏ bấu sấu vào. |
* Từ tham khảo:
- trẻ người non dạ
- trẻ nhãi
- trẻ ranh
- trẻ thì dưỡng cây, già thì cây dưỡng
- trẻ thơ
- trẻ trai