| trảm | đt. Chém, dùng vật bén chặt hay cắt đứt: Để trảm, giám-trảm, xử trảm; trảm thảo trừ căn; tiền trảm hậu tấu. |
| trảm | - đg. Chém đầu : Xử trảm. Tiền trảm hậu tấu. Nói quan lại phong kiến được quyền chém trước rồi mới tâu lên vua sau. |
| trảm | đgt. Chém: xử trảm o tiền trảm hậu tấu o trảm quyết. |
| trảm | đgt Chém đầu kẻ có tội: Bị xử trảm; Tiền trảm hậu tấu. |
| trảm | đt. Chém: Xử-trảm. || Trảm giam hậu, xử chém mà còn giam lại để đợi: Trảm lập-quyết, xử chém ngay. |
| trảm | .- đg. Chém đầu: Xử trảm. Tiền trảm hậu tấu. Nói quan lại phong kiến được quyền chém trước rồi mới tâu lên vua sau. |
| trảm | Chém: Tiền trảm hậu tấu. Xử trảm. |
| Kể cả cái quyền tiền trảm hậu tấu. |
| Bây giờ ở đây tuồng cải lương và kịch được công chúng ưa xem , nhưng riêng tôi thì cứ ra giêng , ngày trước , thế nào vợ chồng cũng phải đi xem tuồng cổ , để nhân dịp đó bói tuồng xem năm mới làm ăn ra thế nào rồi đến lúc tan hát ra về , vợ chồng dắt tay nhau đi nhởn nha dưới bóng trăng bàn luận về vai trò Khương Linh tá đóng thật tài , hay Quan Vân Trường qua ngũ quan trảm lục tướng trông ghê quá... Cuối tháng giêng có những đêm không mưa , trời sáng lung linh như ngọc , chỉ chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu. |
| Vì thế , nghe thấy đầu xuân có hát tuồng cổ “Quan Vân Trường quá ngũ quan trảm lục tướng” hay “Dự Nhượng tam đả long bào” , ở cách xa nơi họ ở dăm mười cây số , họ cũng cố đi xem cho kì được. |
| Cả anh rể ông là Vũ Trinh , cũng vừa bị cái án trảm giam hậu đấy thôi. |
| Mỗi lần có án trảm , ông Bát chỉ phải ra pháp trường cho có mặt thôi. |
| Không hiểu tại sao , lần này Ông Lớn lại cho gọi ông Bát ra cho kỳ được và xem chừng như ngài săn sóc đến cái vụ xử trảm này nhiều lắm. |
* Từ tham khảo:
- trảm quyết
- trảm thảo trừ căn
- trảm thôi
- trám
- trám
- trám chim