| trám | dt. (thực): C/g. Cà-na (do Cảm-lãm) hay quả bùi, Đy gọi Trung-quả hay Khoá-quả, loại cây rừng rất cao không thể leo được, khi trái chín phải đóng đinh dưới gốc hoặc bỏ muối vào da cây, đêm sau trái rụng hết, trái nhỏ bằng ngón tay, hai đầu nhọn, giữa phình, để khô vỏ nhăn lại; khi tươi có vị chua đắng, nhưng cái hậu ngọt-ngọt; cây có dầu gọi Lãm-đường, dùng trét chỗ hở của ván thuyền. // (R) C/g. Hình thoi, tiếng ví vật gì có hình hai đầu nhọn, giữa phình: Hình quả trám. |
| trám | đt. Bít lại, nhét cho kín: Trám ghe, trám thuyền. // (R) Điền vào, thế vào: Trám lính, trám vô chỗ trống. |
| trám | - 1 d. Tên gọi chung nhiều cây to cùng họ, có nhựa thường dùng để làm hương, một số loài có quả ăn được. Rừng trám. - 2 đg. 1 Miết nhựa hoặc nói chung chất kết dính để làm cho kín, cho gắn chặt lại với nhau. Trám thuyền. Trám khe hở bằng ximăng. Đút lót tiền để trám miệng lại (kng.; b.). 2 (ph.). Chặn bít lại các ngả đường. Công an trám hai đầu đường lùng bắt tội phạm. |
| trám | dt. 1. Tên gọi chung nhiều loại cây to cùng họ, có nhựa thường dùng để làm hương. 2. Tên gọi những vật hình giống quả trám: miếng trám. |
| trám | đgt. 1. Miết nhựa hoặc chất dẻo cho kín khe một số vật có bề mặt: trám thuyền o trám các khe hở bằng xi măng. 2. Chặn, bịt miệng, không cho nói ra điều gì đó: đút lót tiền để trám miệng. 3. Chặn, bít các ngả đường: du kích trám các ngả đường để bắt sống toán địch. |
| trám | dt (thực) Cây to mọc ở miền núi Bắc-bộ, có nhựa dùng để đốt, có quả ăn được: Có hai loại quả trám: trám đen và trám trắng. |
| trám | đgt Nhét nhựa hoặc sơn vào, rồi miết cho kín và gắn cho chặt: Trám thuyền. |
| trám | dt (th.) Thứ cây có quả hai đầu thót lại, giữa phình. || Trám đường, thứ trám có nhựa dùng để gắn; nhựa của cây trám: Trám nắng, trám quả trắng. |
| trám | đt. 1. Nhét vào cho chặt, cho kín: Trám thuyền. || Trám lỗ. Trám răng. Trám thuyền. Cách, sự trám thuyền. Trám miệng, ngb. cho ăn, hối lộ. 2. Điền, thế vào cho đủ: Trám chỗ lính thiếu. |
| trám | .- d. Loài cây to, quả hình trứng nhọn đầu, cùi ngâm nước nóng hay luộc lên thì có vị bùi. |
| trám | .- đg. Nhét nhựa hoặc sơn vào và miết cho kín, gắn cho chặt: Trám thuyền. |
| trám | 1. Thứ cây quả có hai đầu thót lại, giữa phình, người ta đồ lên làm đồ ăn. 2. Tiếng gọi những vật gì giống hình quả trám: Miếng huỳnh, miếng trám. |
| trám | 1. Nhét vào, gán cho chặt, miết cho kín: Trám thuyền. Trám khuy. Trám miệng. 2. Điền vào cho đủ: Trám một tên lính thiếu. Lính trám để thế cho tên đã quá cố. |
Trong cái khoảng thước thợ rộng chừng sáu , bảy thước vuông ấy , và sau một cái giậu lưới thép nhỏ mắt , bày những phễu thuỷ tinh đầy trám , ô mai và kẹo mứt , những thúng , những quả đen đựng miến , bột , bóng , mực , nấm , mộc nhĩ , những quả đựng đường , trên có đậy cái lồng bàn bằng dây thép. |
| Bác Lê là một người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé , da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám khô. |
| 500 quan , chưa kể bạc tốt và đèn nhựa trám. |
| Cái trái cây gì gớm ghiếc : trông như quả trám màu bạc ố , bóp hơi mềm mà đem nấu canh thì không thể có cái gì ăn ý với thịt thăn hơn : Khế nấu riêu cua , sấu dầm nước mắm ớt chấm với rau muống luộc , nhưng nấu canh thịt ba chỉ hay thăn , để cho dễ nuốt vào mùa hè , không có gì hơn là nhót. |
| Nhưng tháng sáu là mùa trám xanh ở Bắc , ăn canh cá , tội gì không điểm trám xanh vào cho nổi vị thơm. |
| trám xanh khác trám đen : trám đen bổ đôi ra , chấm với tương Bần , hay nhồi thịt , mộc nhĩ , nấm hương đem hấp ; còn trám xanh , nhiều người cho rằng làm theo lối đơn giản , bổ đôi ra , dầm nước mắm ớt , ăn kèm với canh cá rô rau cải theo kiểu cà của ta hay trái ôliu của Tây , hợp giọng không chịu được. |
* Từ tham khảo:
- trám đen
- trám trắng
- trám vàm
- trám vàm
- trạm
- trạm dịch