| trà | dt. X. Chè: Trà đá, trà đường, trà huế, trà rừng, trà rượu, trà tàu, trà-tươi v.v... Xt. Trà-mi. |
| trà | - 1 d. Búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà. - 2 d. Cây cảnh cùng loại với chè, hoa đẹp màu trắng, hồng hay đỏ. - 3 d. 1 Tập hợp những cây cùng loại cùng gieo trồng và thu hoạch trong một thời gian, một đợt. Trà lúa sớm. Trà lúa cấy cuối vụ. Trà khoai muộn. 2 (ph.). Lứa tuổi. Hai đứa cùng trà, cùng trật với nhau. Lỡ trà con gái. |
| trà | dt. Búp chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống: pha trà o uống trà o trà lá o trà mạn o thanh trà o tiệc trà. |
| trà | dt. Cây cảnh cùng họ với chè, hoa đẹp màu trắng, hồng hay đỏ. |
| trà | dt. 1. Lứa cây trồng trên một khoảnh đất: trà lúa sớm o đại trà. 2. Lứa tuổi: lỡ trà con gái. |
| trà | dt Lá cây chè đã sao chế để pha nước uống: Pha trà mời khách; Trà trà, nước nước buổi hôm mai, Yêu nước nên ta nhớ nước hoài (HThKháng). |
| trà | dt Cây cảnh cùng họ với chè, hoa to có màu hồng hoặc màu trắng, tuy đẹp nhưng không có hương: Tết đến người cho một chậu trà, Đương say ta chẳng biện ra hoa (NgKhuyến). |
| trà | dt 1. Các cây cùng loại, cùng gieo, trồng trong một thời gian và thu hoạch cùng gần một đợt: Trà lúa sớm 2. Lứa tuổi: Xấu như ma cũng thể trà con gái (tng). |
| trà | Chè: Pha-trà. || Trà dư tửu hậu, sau khi uống trà, uống rượu; ngb. chuyện suông giữa bạn bè. |
| trà | .- d. 1 . Lá cây chè đã sao chế để pha nước uống: Trà hương. 2. Nước pha bằng lá chè: Sáng sớm uống trà. Trà dư tửu hậu. Nói lúc nhàn hạ không bận một việc gì: Anh em nói chuyện tâm tình với nhau khi trà dư tửu hậu. 3.(đph). Cây chè. |
| trà | Chè: Uống trà tàu. Pha trà. Văn-liệu: Trà dư, tửu hậu (T-ng). Trà-lâu, tửu-quán (T-ng). Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). Khi hương sớm, lúc trà trưa (K). |
Chàng tươi cười nói với khách : trà đầu xuân mới về , tôi vẫn để dành ông một bao đấy. |
| Tôi lăn lộn rất nhiều nơi , có lúc làm lụng vất vả trong các nhà máy , các hầm mỏ , có lúc giầu , có lúc nghèo... Ngồi bán trà ở chốn quê xơ xác này , nhưng chỉ cảnh ngộ đổi khác , còn ở trong vẫn thay đổi. |
Loan nhắc chén trà uống thong thả , nàng không có vẻ nhanh nhẹn như mọi ngày. |
Trong căn gác nhỏ ấm áp , dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn con , hai người ngồi đối diện bên mấy chén trà nóng , hơi lên nghi ngút. |
| Bấy giờ ông Chu Mạnh Trinh là quan án sát tại đó cho người đem biếu cụ Nguyễn đôi chậu hoa trà... Liên nghe thấy chợt thấy lòng bất nhẫn nên ngắt lời : Cụ mù mà biếu cụ hoa trà thì cụ còn thưởng thức cách nào ! Chính vì lẽ đó anh mới bảo mình tốt bụng hơn ông Chu Mạnh Trinh ở chỗ đó , vì mình tặng cho anh toàn những thứ hoa có hương. |
| Thế mình còn nhớ hôm mới nhận được báo anh ấy biếu không ? Chưa gì đã vội ví anh ấy với Chu Mạnh Trinh tặng hoa trà cho cụ Tam Nguyên Yên Đổ ! Ấy thế anh thật là vô lý ! Không lẽ từ nay mình cũng muốn bắt chước , vô lý như anh nữa sao đây ? Dứt lời , Minh cất tiếng cười thoải mái. |
* Từ tham khảo:
- trà lá
- trà lâu tửu quán
- trà mi
- trà trộn
- trả
- trả